Sách bài tập Toán 10 Tập hai

Giải Bài 6.6 trang 9 SBT Toán 10

Bài 15. Hàm số

Đề bài

Vẽ đồ thị của các hàm số sau và chỉ ra tập giá trị, các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.

a) $y = -\dfrac{1}{2}x + 5$;

b) $y = 3x^2$;

c) $y = \begin{cases} x^2 & \text{nếu } x \ge 0 \\ -x - 1 & \text{nếu } x < 0. \end{cases}$

Lời giải

a) $y = -\dfrac{1}{2}x + 5$

Đây là hàm số bậc nhất $y = ax + b$ với $a = -\dfrac{1}{2}$, $b = 5$. Tập xác định $D = \mathbb{R}$.

*Vẽ đồ thị:* Đồ thị là một đường thẳng. Cho $x = 0 \Rightarrow y = 5$, ta được điểm $A(0;\,5)$; cho $y = 0 \Rightarrow x = 10$, ta được điểm $B(10;\,0)$. Đường thẳng đi qua $A(0;5)$ và $B(10;0)$ chính là đồ thị cần vẽ.

*Tập giá trị:* Vì đường thẳng không song song với trục hoành nên $y$ nhận mọi giá trị thực. Tập giá trị là $\mathbb{R}$.

*Tính đơn điệu:* Vì $a = -\dfrac{1}{2} < 0$ nên hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ (và không có khoảng đồng biến).

b) $y = 3x^2$

Đây là hàm số dạng $y = ax^2$ với $a = 3 > 0$. Tập xác định $D = \mathbb{R}$.

*Vẽ đồ thị:* Đồ thị là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ $O(0;0)$, nhận trục $Oy$ làm trục đối xứng, bề lõm hướng lên trên (vì $a = 3 > 0$). Lập một vài điểm:

| $x$ | $-2$ | $-1$ | $0$ | $1$ | $2$ |
|---|---|---|---|---|---|
| $y$ | $12$ | $3$ | $0$ | $3$ | $12$ |

*Tập giá trị:* Vì $3x^2 \ge 0$ với mọi $x$ và $y = 0$ khi $x = 0$ nên tập giá trị là $[0;\,+\infty)$.

*Tính đơn điệu:* Từ đồ thị (parabol bề lõm lên trên, đỉnh tại $O$):
- Hàm số nghịch biến trên khoảng $(-\infty;\,0)$;
- Hàm số đồng biến trên khoảng $(0;\,+\infty)$.

c) $y = \begin{cases} x^2 & \text{nếu } x \ge 0 \\ -x - 1 & \text{nếu } x < 0 \end{cases}$

Tập xác định $D = \mathbb{R}$.

*Vẽ đồ thị:*
- Với $x \ge 0$: đồ thị là nhánh phải của parabol $y = x^2$ (phần ứng với $x \ge 0$), xuất phát từ điểm $O(0;0)$ và đi lên. Một số điểm: $(0;0),\ (1;1),\ (2;4)$.
- Với $x < 0$: đồ thị là một phần đường thẳng $y = -x - 1$. Khi $x = -1$ thì $y = 0$, điểm $(-1;0)$; khi $x \to 0^-$ thì $y \to -1$, nên có điểm giới hạn $(0;-1)$ (không lấy, biểu diễn bằng chấm tròn rỗng).

Ghép hai phần lại ta được đồ thị của hàm số (đồ thị bị "đứt" tại $x = 0$: nhánh trái tiến tới mức $-1$ còn nhánh phải bắt đầu từ $0$).

*Tập giá trị:*
- Phần $x \ge 0$: $y = x^2$ nhận mọi giá trị trong $[0;\,+\infty)$.
- Phần $x < 0$: $y = -x - 1$; khi $x$ chạy trong $(-\infty;\,0)$ thì $-x \in (0;\,+\infty)$ nên $y = -x - 1 \in (-1;\,+\infty)$.

Hợp hai tập trên: $[0;+\infty) \cup (-1;+\infty) = (-1;\,+\infty)$. Vậy tập giá trị là $(-1;\,+\infty)$.

*Tính đơn điệu:*
- Trên khoảng $(-\infty;\,0)$: $y = -x - 1$ có hệ số góc $-1 < 0$ nên hàm số nghịch biến.
- Trên khoảng $(0;\,+\infty)$: $y = x^2$ (nhánh phải parabol) nên hàm số đồng biến.

Đáp số

Tập giá trị $\mathbb{R}$; nghịch biến trên $\mathbb{R}$Tập giá trị $[0;+\infty)$; nghịch biến trên $(-\infty;0)$, đồng biến trên $(0;+\infty)$Tập giá trị $(-1;+\infty)$; nghịch biến trên $(-\infty;0)$, đồng biến trên $(0;+\infty)$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.