Sách bài tập Toán 10 Tập hai

Giải Bài 6.29 trang 22 SBT Toán 10

Bài tập cuối Chương VI (Phương trình quy về phương trình bậc hai)

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a) $\sqrt{2x^2-13x+16}=6-x$;

b) $\sqrt{3x^2-33x+55}=x-5$;

c) $\sqrt{-x^2+3x+1}=x-4$.

Lời giải

## a) $\sqrt{2x^2-13x+16}=6-x$

Bình phương hai vế (lưu ý phải thử lại ở cuối):

$$2x^2-13x+16=(6-x)^2=x^2-12x+36.$$

Thu gọn:

$$x^2-x-20=0\iff(x-5)(x+4)=0\iff x=5\ \text{hoặc}\ x=-4.$$

Thử lại vào phương trình ban đầu:

- Với $x=5$: vế trái $=\sqrt{2\cdot25-65+16}=\sqrt{1}=1$; vế phải $=6-5=1$. Thỏa mãn.
- Với $x=-4$: vế trái $=\sqrt{2\cdot16+52+16}=\sqrt{100}=10$; vế phải $=6-(-4)=10$. Thỏa mãn.

Vậy phương trình có hai nghiệm $x=-4$ và $x=5$.

##

b) $\sqrt{3x^2-33x+55}=x-5$

Bình phương hai vế:

$$3x^2-33x+55=(x-5)^2=x^2-10x+25.$$

Thu gọn:

$$2x^2-23x+30=0.$$

Có $\Delta=23^2-4\cdot2\cdot30=529-240=289=17^2$, nên

$$x=\dfrac{23+17}{4}=10\quad\text{hoặc}\quad x=\dfrac{23-17}{4}=1,5.$$

Thử lại (vế phải $x-5$ phải không âm):

- Với $x=10$: vế trái $=\sqrt{3\cdot100-330+55}=\sqrt{25}=5$; vế phải $=10-5=5$. Thỏa mãn.
- Với $x=1,5$: vế phải $=1,5-5=-3,5<0$ trong khi vế trái $=\sqrt{12,25}=3,5\ge0$. Không thỏa mãn, loại.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=10$.

##

c) $\sqrt{-x^2+3x+1}=x-4$

Bình phương hai vế:

$$-x^2+3x+1=(x-4)^2=x^2-8x+16.$$

Thu gọn:

$$2x^2-11x+15=0.$$

Có $\Delta=11^2-4\cdot2\cdot15=121-120=1$, nên

$$x=\dfrac{11+1}{4}=3\quad\text{hoặc}\quad x=\dfrac{11-1}{4}=2,5.$$

Thử lại (vế phải $x-4$ phải không âm, tức $x\ge4$):

- Với $x=3$: vế phải $=3-4=-1<0$, trong khi vế trái $=\sqrt{1}=1\ge0$. Loại.
- Với $x=2,5$: vế phải $=2,5-4=-1,5<0$, trong khi vế trái $=\sqrt{2,25}=1,5\ge0$. Loại.

Cả hai giá trị đều không thỏa mãn. Vậy phương trình vô nghiệm.

Đáp số

$x=-4$ và $x=5$$x=10$Vô nghiệm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.