Mục lục Bài 30/30
Sách bài tập Toán 10 Tập hai

Giải Bài 6.30 trang 22 SBT Toán 10

Bài tập cuối Chương VI (Phương trình quy về phương trình bậc hai)

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a) $\sqrt{2x-3}=x-3$;

b) $(x-3)\sqrt{x^2+4}=x^2-9$.

Lời giải

## a) $\sqrt{2x-3}=x-3$

Điều kiện: $2x-3\ge 0 \Leftrightarrow x\ge \dfrac{3}{2}$.

Vì vế trái $\sqrt{2x-3}\ge 0$ nên để phương trình có nghiệm phải có $x-3\ge 0$, tức $x\ge 3$.

Bình phương hai vế:

$$2x-3=(x-3)^2 \Leftrightarrow 2x-3=x^2-6x+9 \Leftrightarrow x^2-8x+12=0.$$

Giải ra: $x=2$ hoặc $x=6$.

Đối chiếu điều kiện $x\ge 3$: loại $x=2$, nhận $x=6$.

Thử lại: $\sqrt{2\cdot 6-3}=\sqrt{9}=3$ và $6-3=3$ (đúng).

Vậy phương trình có nghiệm $x=6$.

##

b) $(x-3)\sqrt{x^2+4}=x^2-9$

Nhận xét $x^2-9=(x-3)(x+3)$, chuyển vế và đặt nhân tử chung $(x-3)$:

$$(x-3)\sqrt{x^2+4}-(x-3)(x+3)=0 \Leftrightarrow (x-3)\left[\sqrt{x^2+4}-(x+3)\right]=0.$$

Suy ra:

Trường hợp 1: $x-3=0 \Leftrightarrow x=3$.

Trường hợp 2: $\sqrt{x^2+4}=x+3$.

Vì vế trái $\ge 0$ nên cần $x+3\ge 0 \Leftrightarrow x\ge -3$. Bình phương hai vế:

$$x^2+4=(x+3)^2 \Leftrightarrow x^2+4=x^2+6x+9 \Leftrightarrow 6x=-5 \Leftrightarrow x=-\dfrac{5}{6}.$$

Giá trị $x=-\dfrac{5}{6}$ thỏa mãn $x\ge -3$ nên được nhận.

Thử lại:

- Với $x=3$: $(3-3)\sqrt{13}=0$ và $3^2-9=0$ (đúng).
- Với $x=-\dfrac{5}{6}$: $x^2+4=\dfrac{25}{36}+4=\dfrac{169}{36}$ nên $\sqrt{x^2+4}=\dfrac{13}{6}$; còn $x+3=-\dfrac{5}{6}+3=\dfrac{13}{6}$ (đúng).

Vậy phương trình có hai nghiệm $x=3$ và $x=-\dfrac{5}{6}$.

Đáp số

x = 6x = 3 hoặc x = -5/6

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.