Sách bài tập Toán 10 Tập hai

Giải Bài 6.23 trang 19 SBT Toán 10

Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai

Đề bài

Tìm các giá trị của tham số $m$ để phương trình
$x^2 - 2(m-1)x + 4m^2 - m = 0$
a) có hai nghiệm phân biệt;

b) có hai nghiệm trái dấu.

Lời giải

Xét phương trình bậc hai $x^2 - 2(m-1)x + 4m^2 - m = 0$ với $a = 1$, $b = -2(m-1)$, $c = 4m^2 - m$.

a) Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Vì $a = 1 \neq 0$ nên phương trình đã cho là phương trình bậc hai. Nó có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi $\Delta' > 0$.

Ta có $b = -2(m-1)$ nên $b' = -(m-1)$. Do đó:

$\Delta' = b'^2 - ac = (m-1)^2 - (4m^2 - m)$

$= m^2 - 2m + 1 - 4m^2 + m = -3m^2 - m + 1.$

Phương trình có hai nghiệm phân biệt $\Leftrightarrow \Delta' > 0$:

$-3m^2 - m + 1 > 0 \Leftrightarrow 3m^2 + m - 1 < 0.$

Tam thức $3m^2 + m - 1$ có hai nghiệm $m = \dfrac{-1 \pm \sqrt{13}}{6}$ và hệ số $a = 3 > 0$ nên tam thức mang dấu âm giữa hai nghiệm. Vậy:

$\dfrac{-1 - \sqrt{13}}{6} < m < \dfrac{-1 + \sqrt{13}}{6}.$

b) Phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Phương trình bậc hai có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi tích hai nghiệm âm, tức là $a$ và $c$ trái dấu: $a \cdot c < 0$.

Vì $a = 1 > 0$ nên điều kiện trở thành $c < 0$:

$4m^2 - m < 0 \Leftrightarrow m(4m - 1) < 0.$

Tam thức $4m^2 - m$ có hai nghiệm $m = 0$ và $m = \dfrac{1}{4}$, hệ số $a = 4 > 0$ nên tam thức mang dấu âm giữa hai nghiệm. Vậy:

$0 < m < \dfrac{1}{4}.$

(Khi đó $a \cdot c < 0$ nên $\Delta' > 0$, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu — thỏa mãn.)

Đáp số

$\dfrac{-1-\sqrt{13}}{6} < m < \dfrac{-1+\sqrt{13}}{6}$ (xấp xỉ $-0,77 < m < 0,43$)$0 < m < 0,25$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.