Giải Bài 1.10 trang 12 SBT Toán 10
Đề bài
Cho hai tập hợp $A$, $B$ được mô tả bởi biểu đồ Ven như sau:
a) Hãy chỉ ra các phần tử của tập hợp $A$, tập hợp $B$.
b) Tính $n(A \cup B)$.
c) Hãy chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp $A$ mà không thuộc tập hợp $B$.
d) Hãy chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp $B$ mà không thuộc tập hợp $A$.
Mô tả hình bằng lời
Hai biểu đồ Ven. Tập hợp $A$ chứa các phần tử: 1, 4, 5, 8. Tập hợp $B$ chứa các phần tử: 2, 4, 7, 8, 9.
Lời giải
a) Dựa vào biểu đồ Ven, ta đọc được các phần tử nằm trong mỗi vòng:
$$A = \{1;\,4;\,5;\,8\}, \qquad B = \{2;\,4;\,7;\,8;\,9\}.$$
b) Tập hợp $A \cup B$ gồm tất cả các phần tử thuộc $A$ hoặc thuộc $B$ (phần tử chung chỉ kể một lần):
$$A \cup B = \{1;\,2;\,4;\,5;\,7;\,8;\,9\}.$$
Tập hợp này có $7$ phần tử, nên $n(A \cup B) = 7$.
c) Các phần tử thuộc $A$ mà không thuộc $B$ là những phần tử của $A$ nằm ngoài vòng $B$. Trong $A = \{1;\,4;\,5;\,8\}$, ta thấy $4$ và $8$ cũng thuộc $B$, còn lại:
$$A \setminus B = \{1;\,5\}.$$
d) Các phần tử thuộc $B$ mà không thuộc $A$ là những phần tử của $B$ nằm ngoài vòng $A$. Trong $B = \{2;\,4;\,7;\,8;\,9\}$, ta thấy $4$ và $8$ cũng thuộc $A$, còn lại:
$$B \setminus A = \{2;\,7;\,9\}.$$
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.