Giải Bài 1.13 trang 21 Chuyên đề Toán 10
Đề bài
Cho đoạn mạch như Hình 1.2. Gọi $I$ là cường độ dòng điện của mạch chính, $I_1$, $I_2$ và $I_3$ là cường độ dòng điện mạch rẽ. Cho biết $R_1 = 6\,\Omega$, $R_2 = 8\,\Omega$, $I = 3\,\mathrm{A}$ và $I_3 = 2\,\mathrm{A}$. Tính điện trở $R_3$ và hiệu điện thế $U$ giữa hai đầu đoạn mạch.
Mô tả hình bằng lời
Đoạn mạch điện (Hình 1.2) gồm ba điện trở mắc song song R1, R2, R3; dòng chính I chia thành ba dòng rẽ I1, I2, I3. Hình nằm ở trang khác; dữ kiện cho: R1 = 6 Ω, R2 = 8 Ω, I = 3 A, I3 = 2 A.
Lời giải
Phân tích. Ba điện trở $R_1,R_2,R_3$ mắc song song nên hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đều bằng hiệu điện thế $U$ của đoạn mạch. Theo định luật Ohm cho từng mạch rẽ:
$$U=R_1I_1=R_2I_2=R_3I_3.$$
Mặt khác, dòng điện mạch chính bằng tổng các dòng điện mạch rẽ:
$$I=I_1+I_2+I_3.$$
Lập hệ phương trình. Chọn ba ẩn là $I_1,\ I_2,\ U$. Thay $R_1=6,\ R_2=8,\ I=3,\ I_3=2$ ta được hệ bậc nhất ba ẩn:
$$\begin{cases} I_1+I_2+2=3\\ U=6I_1\\ U=8I_2 \end{cases}\quad\Longleftrightarrow\quad \begin{cases} I_1+I_2=1\\ 6I_1-U=0\\ 8I_2-U=0 \end{cases}$$
Giải hệ. Từ hai phương trình sau: $I_1=\dfrac{U}{6}$ và $I_2=\dfrac{U}{8}$. Thế vào phương trình đầu:
$$\frac{U}{6}+\frac{U}{8}=1 \;\Longrightarrow\; \frac{4U+3U}{24}=1 \;\Longrightarrow\; \frac{7U}{24}=1 \;\Longrightarrow\; U=\frac{24}{7}\ (\mathrm{V}).$$
Suy ra
$$I_1=\frac{U}{6}=\frac{4}{7}\ (\mathrm{A}),\qquad I_2=\frac{U}{8}=\frac{3}{7}\ (\mathrm{A}).$$
a) Điện trở $R_3$. Vì $U=R_3I_3$ nên
$$R_3=\frac{U}{I_3}=\frac{24/7}{2}=\frac{12}{7}\approx 1{,}71\ (\Omega).$$
b) Hiệu điện thế $U$ giữa hai đầu đoạn mạch.
$$U=\frac{24}{7}\approx 3{,}43\ (\mathrm{V}).$$
Kiểm tra lại. $I_1+I_2+I_3=\dfrac{4}{7}+\dfrac{3}{7}+2=1+2=3=I$ (đúng). Đồng thời $R_1I_1=6\cdot\dfrac{4}{7}=\dfrac{24}{7}$, $R_2I_2=8\cdot\dfrac{3}{7}=\dfrac{24}{7}$, $R_3I_3=\dfrac{12}{7}\cdot 2=\dfrac{24}{7}$ đều bằng $U$ (đúng).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.