Chuyên đề học tập Toán 10

Giải Bài 1.3 trang 15 Chuyên đề Toán 10

Bài 2. Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn   Đã kiểm chéo

Đề bài

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp Gauss:

a) $\begin{cases} 2x - y - z = 2 \\ x + y = 3 \\ x - y + z = 2; \end{cases}$
b) $\begin{cases} 3x - y - z = 2 \\ x + 2y + z = 5 \\ -x + y = 2; \end{cases}$
c) $\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 2x - y + 2z = 6 \\ 4x - 7y = -6; \end{cases}$
d) $\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 2x - y + 2z = 6 \\ 4x - 7y = 3; \end{cases}$
e) $\begin{cases} 3x - y - 7z = 2 \\ 4x - y + z = 11 \\ -5x - y - 9z = -22; \end{cases}$
f) $\begin{cases} 2x - 3y - 4z = -2 \\ 5x - y - 2z = 3 \\ 7x - 4y - 6z = 1. \end{cases}$
Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách sử dụng máy tính cầm tay.

Lời giải

Ta dùng phương pháp Gauss: biến đổi hệ về dạng tam giác (hoặc dạng bậc thang) bằng các phép biến đổi tương đương trên các phương trình, rồi giải ngược từ dưới lên.

a) $\begin{cases} 2x - y - z = 2 \\ x + y = 3 \\ x - y + z = 2 \end{cases}$

Đổi chỗ phương trình thứ nhất và thứ hai để hệ số của $x$ ở phương trình đầu bằng $1$, rồi khử $x$ ở hai phương trình dưới (lấy $d_2 - 2d_1$ và $d_3 - d_1$):

$\begin{cases} x + y = 3 \\ 2x - y - z = 2 \\ x - y + z = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x + y = 3 \\ -3y - z = -4 \\ -2y + z = -1 \end{cases}$

Cộng hai phương trình cuối: $-5y = -5 \Leftrightarrow y = 1$.

Thay $y = 1$ vào $-2y + z = -1$: $-2 + z = -1 \Leftrightarrow z = 1$.

Thay $y = 1$ vào $x + y = 3$: $x = 2$.

Vậy hệ có nghiệm duy nhất $(x; y; z) = (2; 1; 1)$.

Thử lại: $2 \cdot 2 - 1 - 1 = 2$; $2 + 1 = 3$; $2 - 1 + 1 = 2$ (đúng cả ba phương trình).

b) $\begin{cases} 3x - y - z = 2 \\ x + 2y + z = 5 \\ -x + y = 2 \end{cases}$

Đưa phương trình có hệ số của $x$ bằng $1$ lên đầu, rồi khử $x$ (lấy $d_2 - 3d_1$ và $d_3 + d_1$):

$\begin{cases} x + 2y + z = 5 \\ 3x - y - z = 2 \\ -x + y = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x + 2y + z = 5 \\ -7y - 4z = -13 \\ 3y + z = 7 \end{cases}$

Từ phương trình cuối: $z = 7 - 3y$. Thế vào phương trình thứ hai:

$-7y - 4(7 - 3y) = -13 \Leftrightarrow 5y - 28 = -13 \Leftrightarrow 5y = 15 \Leftrightarrow y = 3$.

Suy ra $z = 7 - 3 \cdot 3 = -2$ và $x = 5 - 2y - z = 5 - 6 + 2 = 1$.

Vậy hệ có nghiệm duy nhất $(x; y; z) = (1; 3; -2)$.

Thử lại: $3 - 3 + 2 = 2$; $1 + 6 - 2 = 5$; $-1 + 3 = 2$ (đúng cả ba phương trình).

c) $\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 2x - y + 2z = 6 \\ 4x - 7y = -6 \end{cases}$

Khử $x$ ở hai phương trình dưới (lấy $d_2 - 2d_1$ và $d_3 - 4d_1$):

$\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 5y + 4z = 18 \\ 5y + 4z = 18 \end{cases}$

Hai phương trình cuối trùng nhau, lấy $d_3 - d_2$ được $0 = 0$ (luôn đúng). Hệ đã cho tương đương với hệ hai phương trình $\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 5y + 4z = 18 \end{cases}$ nên có vô số nghiệm.

Đặt $z = t$ ($t \in \mathbb{R}$). Từ $5y + 4z = 18$ suy ra $y = \dfrac{18 - 4t}{5}$.

Từ phương trình đầu: $x = -6 + 3y + z = -6 + \dfrac{3(18 - 4t)}{5} + t = \dfrac{24 - 7t}{5}$.

Vậy hệ có vô số nghiệm $(x; y; z) = \left(\dfrac{24 - 7t}{5};\ \dfrac{18 - 4t}{5};\ t\right)$ với $t \in \mathbb{R}$.

(Chẳng hạn $t = 2$ cho nghiệm $(2; 2; 2)$, thử lại thỏa mãn cả ba phương trình.)

d) $\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 2x - y + 2z = 6 \\ 4x - 7y = 3 \end{cases}$

Khử $x$ tương tự câu

c) (lấy $d_2 - 2d_1$ và $d_3 - 4d_1$):

$\begin{cases} x - 3y - z = -6 \\ 5y + 4z = 18 \\ 5y + 4z = 27 \end{cases}$

Lấy $d_3 - d_2$ được $0 = 9$ (vô lí).

Vậy hệ vô nghiệm.

e) $\begin{cases} 3x - y - 7z = 2 \\ 4x - y + z = 11 \\ -5x - y - 9z = -22 \end{cases}$

Ba phương trình đều chứa $-y$ nên ta khử $y$ trước (lấy $d_2 - d_1$ và $d_3 - d_1$):

$\begin{cases} 3x - y - 7z = 2 \\ x + 8z = 9 \\ -8x - 2z = -24 \end{cases}$

Chia phương trình cuối cho $-2$: $4x + z = 12 \Leftrightarrow z = 12 - 4x$. Thế vào $x + 8z = 9$:

$x + 8(12 - 4x) = 9 \Leftrightarrow 96 - 31x = 9 \Leftrightarrow x = \dfrac{87}{31}$.

Suy ra $z = 12 - 4 \cdot \dfrac{87}{31} = \dfrac{372 - 348}{31} = \dfrac{24}{31}$.

Từ phương trình đầu: $y = 3x - 7z - 2 = \dfrac{261}{31} - \dfrac{168}{31} - 2 = \dfrac{93}{31} - 2 = 3 - 2 = 1$.

Vậy hệ có nghiệm duy nhất $(x; y; z) = \left(\dfrac{87}{31};\ 1;\ \dfrac{24}{31}\right)$.

Thử lại: $3 \cdot \dfrac{87}{31} - 1 - 7 \cdot \dfrac{24}{31} = \dfrac{261 - 168}{31} - 1 = 3 - 1 = 2$; $4 \cdot \dfrac{87}{31} - 1 + \dfrac{24}{31} = \dfrac{372}{31} - 1 = 11$; $-5 \cdot \dfrac{87}{31} - 1 - 9 \cdot \dfrac{24}{31} = \dfrac{-435 - 216}{31} - 1 = -21 - 1 = -22$ (đúng cả ba phương trình).

f) $\begin{cases} 2x - 3y - 4z = -2 \\ 5x - y - 2z = 3 \\ 7x - 4y - 6z = 1 \end{cases}$

Nhận xét: cộng hai phương trình đầu được $7x - 4y - 6z = 1$, đúng bằng phương trình thứ ba. Do đó lấy $d_3 - d_1 - d_2$ được $0 = 0$: hệ chỉ còn hai phương trình độc lập nên có vô số nghiệm.

Khử $z$: lấy $2d_2 - d_1$ được $8x + y = 8 \Leftrightarrow y = 8 - 8x$.

Thế vào $d_2$: $5x - (8 - 8x) - 2z = 3 \Leftrightarrow 13x - 11 = 2z \Leftrightarrow z = \dfrac{13x - 11}{2}$.

Đặt $x = t$ ($t \in \mathbb{R}$).

Vậy hệ có vô số nghiệm $(x; y; z) = \left(t;\ 8 - 8t;\ \dfrac{13t - 11}{2}\right)$ với $t \in \mathbb{R}$.

(Chẳng hạn $t = 1$ cho nghiệm $(1; 0; 1)$, thử lại thỏa mãn cả ba phương trình.)

Kiểm tra bằng máy tính cầm tay (chức năng giải hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn): câu a) máy cho $x = 2;\ y = 1;\ z = 1$; câu

b) máy cho $x = 1;\ y = 3;\ z = -2$; câu

e) máy cho $x \approx 2{,}8065;\ y = 1;\ z \approx 0{,}7742$ (đúng với $\dfrac{87}{31};\ 1;\ \dfrac{24}{31}$); câu

c) và

f) máy báo "Infinite Sol" (vô số nghiệm); câu

d) máy báo "No-Solution" (vô nghiệm). Kết quả khớp với lời giải trên.

Đáp số

x = 2; y = 1; z = 1x = 1; y = 3; z = -2Vô số nghiệm: x = (24 − 7t)/5; y = (18 − 4t)/5; z = t (t ∈ ℝ)Vô nghiệmx = 87/31 ≈ 2,81; y = 1; z = 24/31 ≈ 0,77Vô số nghiệm: x = t; y = 8 − 8t; z = (13t − 11)/2 (t ∈ ℝ)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.