Chuyên đề học tập Toán 10

Giải Luyện tập 4 trang 14 Chuyên đề Toán 10

Bài 2. Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn   Đã kiểm

Đề bài

Sử dụng máy tính cầm tay tìm nghiệm của các hệ phương trình trong Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5 và Luyện tập 3.

Lời giải

Cách dùng máy tính cầm tay (MTCT). Với máy Casio fx-580VN X: vào $\boxed{\text{MENU} \to \text{Equation/Func} \to \text{Simultaneous Equation} \to 3\text{ ẩn}}$ (máy fx-570ES Plus: $\text{MODE} \to 5\,(\text{EQN}) \to 2$). Nhập lần lượt bốn hệ số của mỗi phương trình theo cột $x,\ y,\ z$ và vế phải (ẩn khuyết thì nhập $0$), nhấn $=$ sau mỗi số. Nếu hệ có nghiệm duy nhất máy hiện lần lượt $x,\ y,\ z$; nếu máy báo No-Solution thì hệ vô nghiệm; nếu báo Infinite Sol thì hệ có vô số nghiệm (khi đó ta biểu diễn nghiệm bằng tay).

Ví dụ 3.
$$\begin{cases} x+y+z=2\\ 7x+3y+z=4\\ -5x+7y-2z=5\end{cases}$$
Nhập bảng hệ số $(1,1,1,2\,/\,7,3,1,4\,/\,-5,7,-2,5)$, máy hiện $x=0,\ y=1,\ z=1$.

Thử lại: $0+1+1=2$; $7\cdot0+3\cdot1+1=4$; $-5\cdot0+7\cdot1-2\cdot1=5$ (đều đúng). Vậy hệ có nghiệm duy nhất $(x;y;z)=(0;1;1)$.

Ví dụ 4.
$$\begin{cases} 2x+y-z=5\\ x+y+z=3\\ 5x+4y+2z=10\end{cases}$$
Nhập $(2,1,-1,5\,/\,1,1,1,3\,/\,5,4,2,10)$, máy báo No-Solution.

Kiểm tra bằng tay: lấy phương trình $(1)+(2)$ được $3x+2y=8$; lấy phương trình $(3)-2\times(2)$ được $5x+4y+2z-2x-2y-2z=10-6$, tức $3x+2y=4$. Hai kết quả mâu thuẫn vì $8\ne4$. Vậy hệ vô nghiệm.

Ví dụ 5.
$$\begin{cases} 5x+y-4z=2\\ x-y-z=-1\\ 3x+3y-2z=4\end{cases}$$
Nhập $(5,1,-4,2\,/\,1,-1,-1,-1\,/\,3,3,-2,4)$, máy báo Infinite Sol — hệ có vô số nghiệm. Máy không đưa ra nghiệm cụ thể nên ta biểu diễn bằng tay: từ phương trình $(2)$ có $x=y+z-1$. Thay vào $(1)$: $5(y+z-1)+y-4z=2 \Rightarrow 6y+z=7$; thay vào $(3)$: $3(y+z-1)+3y-2z=4 \Rightarrow 6y+z=7$ (trùng nhau). Đặt $y=t$ thì $z=7-6t$ và $x=t+(7-6t)-1=6-5t$.

Thử lại: $5(6-5t)+t-4(7-6t)=2$; $(6-5t)-t-(7-6t)=-1$; $3(6-5t)+3t-2(7-6t)=4$ (đúng với mọi $t$). Vậy hệ có vô số nghiệm $(x;y;z)=(6-5t;\ t;\ 7-6t),\ t\in\mathbb{R}$.

Luyện tập 3.

a) $$\begin{cases} 2x+y-3z=3\\ x+y+3z=2\\ 3x-2y+z=-1\end{cases}$$
Nhập $(2,1,-3,3\,/\,1,1,3,2\,/\,3,-2,1,-1)$, máy hiện $x=\dfrac{25}{37},\ y=\dfrac{55}{37},\ z=-\dfrac{2}{37}$.

Thử lại phương trình $(1)$: $2\cdot\dfrac{25}{37}+\dfrac{55}{37}-3\cdot\left(-\dfrac{2}{37}\right)=\dfrac{50+55+6}{37}=\dfrac{111}{37}=3$ (đúng). Vậy hệ có nghiệm duy nhất $\left(\dfrac{25}{37};\ \dfrac{55}{37};\ -\dfrac{2}{37}\right)$.

b) $$\begin{cases} 4x+y+3z=-3\\ 2x+y-z=1\\ 5x+2y=1\end{cases}$$
Ẩn $z$ khuyết ở phương trình $(3)$ nên nhập $(4,1,3,-3\,/\,2,1,-1,1\,/\,5,2,0,1)$, máy báo No-Solution.

Kiểm tra bằng tay: từ $(1)-(2)$ được $2x+4z=-4$, tức $x=-2-2z$; thay vào $(2)$ được $y=5+5z$. Thế vào $(3)$: $5(-2-2z)+2(5+5z)=0\ne1$, vô lí. Vậy hệ vô nghiệm.

c) $$\begin{cases} x+2z=-2\\ 2x+y-z=1\\ 4x+y+3z=-3\end{cases}$$
Ẩn $y$ khuyết ở phương trình $(1)$ nên nhập $(1,0,2,-2\,/\,2,1,-1,1\,/\,4,1,3,-3)$, máy báo Infinite Sol. Biểu diễn bằng tay: lấy $(3)-(2)$ được $2x+4z=-4$, tức $x+2z=-2$ — trùng phương trình $(1)$, nên hệ chỉ còn hai ràng buộc độc lập. Đặt $z=t$ thì $x=-2-2t$ và từ $(2)$ có $y=1-2x+z=5+5t$.

Thử lại: $x+2z=-2$; $2x+y-z=1$; $4x+y+3z=-3$ (đúng với mọi $t$). Vậy hệ có vô số nghiệm $(x;y;z)=(-2-2t;\ 5+5t;\ t),\ t\in\mathbb{R}$.

Đáp số

Ví dụ 3: (x; y; z) = (0; 1; 1)Ví dụ 4: hệ vô nghiệmVí dụ 5: hệ có vô số nghiệm, (x; y; z) = (6 − 5t; t; 7 − 6t), t ∈ ℝLuyện tập 3a: (x; y; z) = (25/37; 55/37; −2/37)Luyện tập 3b: hệ vô nghiệmLuyện tập 3c: hệ có vô số nghiệm, (x; y; z) = (−2 − 2t; 5 + 5t; t), t ∈ ℝ

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.