Giải Câu hỏi 1 trang 67 Chuyên đề Tin học 12
Đề bài
Cho dãy số: 1, 3, 6, 4, 6, 7, 3, 4, 4, 5, 9, 16, 4, 2, 8. Em dùng đặc trưng nào sau đây để mô tả trung tâm của dãy số này?
A. Trung bình
B. Trung vị
C. Mốt
D. Khoảng biến thiên
Lời giải
Phân tích dãy số: $1, 3, 6, 4, 6, 7, 3, 4, 4, 5, 9, 16, 4, 2, 8$ (gồm $n = 15$ giá trị).
Sắp xếp theo thứ tự không giảm:
$$1,\ 2,\ 3,\ 3,\ 4,\ 4,\ 4,\ 4,\ 5,\ 6,\ 6,\ 7,\ 8,\ 9,\ 16$$
Nhận xét quan trọng: Hầu hết các giá trị đều nằm trong khoảng từ $1$ đến $9$, nhưng có một giá trị $16$ lớn bất thường (giá trị ngoại lệ) so với phần còn lại.
Xét từng đặc trưng đo xu thế trung tâm:
a) Trung bình: $\bar{x} = \dfrac{1+3+6+4+6+7+3+4+4+5+9+16+4+2+8}{15} = \dfrac{82}{15} \approx 5{,}47$. Giá trị ngoại lệ $16$ kéo số trung bình lên cao, khiến nó không đại diện tốt cho phần lớn dữ liệu.
b) Trung vị: là số đứng chính giữa dãy đã sắp xếp (vị trí thứ $8$): $M_e = 4$. Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ $16$, nên phản ánh đúng vị trí trung tâm của dãy số.
c) Mốt: $M_o = 4$ (xuất hiện $4$ lần). Mốt chỉ cho biết giá trị hay gặp nhất, không mô tả đầy đủ xu thế trung tâm.
d) Khoảng biến thiên: $R = 16 - 1 = 15$. Đây là đặc trưng đo độ phân tán, không phải đo xu thế trung tâm.
Kết luận: Vì dãy số có giá trị ngoại lệ ($16$), ta nên dùng trung vị để mô tả trung tâm, do trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ.
Chọn đáp án B.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.