Giải Bài 4 trang 74 Chuyên đề Sinh học 12
Đề bài
Hãy nêu một số ví dụ về hoạt động gia tăng phát thải và hoạt động giảm phát thải khí nhà kính. Phân tích những lợi ích của sinh thái nhân văn trong việc làm giảm phát thải khí nhà kính.
Lời giải
a) Ví dụ về hoạt động gia tăng phát thải khí nhà kính
Khí nhà kính chủ yếu là $CO_2$, $CH_4$, $N_2O$, hơi nước và các khí chứa flo. Các hoạt động của con người làm gia tăng phát thải gồm:
- Đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) trong sản xuất điện, công nghiệp và giao thông vận tải → thải ra lượng lớn $CO_2$.
- Phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy → giảm khả năng hấp thụ $CO_2$ của cây xanh, đồng thời giải phóng $CO_2$ tích trong sinh khối.
- Chăn nuôi gia súc nhai lại (trâu, bò) và canh tác lúa nước → phát thải khí methane ($CH_4$).
- Sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp → phát thải $N_2O$.
- Chôn lấp, phân hủy rác thải hữu cơ và hoạt động của các bãi rác → sinh ra $CH_4$.
- Sản xuất công nghiệp (xi măng, hóa chất, luyện kim) và sử dụng thiết bị làm lạnh, điều hòa (khí chứa flo).
Ví dụ về hoạt động giảm phát thải khí nhà kính
- Trồng rừng, phục hồi rừng, bảo vệ rừng → tăng hấp thụ và lưu giữ $CO_2$.
- Sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (điện mặt trời, điện gió, thủy điện, sinh khối) thay cho nhiên liệu hóa thạch.
- Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, xe điện, xe đạp, tiết kiệm điện và nhiên liệu.
- Tái chế, tái sử dụng, phân loại và xử lí rác thải hợp lí; ủ phân hữu cơ, thu hồi khí biogas.
- Áp dụng kĩ thuật canh tác bền vững (tưới tiêu hợp lí cho lúa, bón phân cân đối, nông nghiệp hữu cơ).
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và tiêu dùng xanh trong sinh hoạt.
b) Phân tích lợi ích của sinh thái nhân văn trong việc làm giảm phát thải khí nhà kính
Sinh thái nhân văn nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa con người (hệ xã hội) với môi trường tự nhiên (hệ sinh thái), hướng tới sự hài hòa và phát triển bền vững. Vận dụng sinh thái nhân văn mang lại các lợi ích sau trong giảm phát thải khí nhà kính:
- Thay đổi nhận thức và hành vi của con người: giúp mỗi cá nhân và cộng đồng hiểu rõ tác động của hoạt động sống tới khí hậu, từ đó hình thành lối sống xanh, tiêu dùng tiết kiệm, hạn chế các hoạt động phát thải.
- Định hướng sử dụng hợp lí tài nguyên: khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn phục hồi của hệ sinh thái, ưu tiên năng lượng tái tạo, nhờ đó giảm đốt nhiên liệu hóa thạch — nguồn phát thải $CO_2$ lớn nhất.
- Kết hợp tri thức bản địa với khoa học hiện đại: phát huy kinh nghiệm canh tác, bảo vệ rừng của cộng đồng địa phương cùng công nghệ mới để quản lí đất, rừng, nước hiệu quả, tăng hấp thụ carbon.
- Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường: giúp hoạch định chính sách, quy hoạch sản xuất và đô thị theo hướng ít phát thải, cân bằng giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.
- Huy động sự tham gia của cả cộng đồng: tạo sự đồng thuận và hành động tập thể (trồng rừng, tiết kiệm năng lượng, xử lí rác...), làm tăng hiệu quả và tính bền vững của các giải pháp giảm phát thải.
→ Nhờ đó, sinh thái nhân văn không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ biến đổi khí hậu mà còn bảo đảm sự phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống con người trong sự hài hòa với tự nhiên.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.