Chuyên đề học tập Lịch sử 12

Giải Câu hỏi trang 35 Chuyên đề Lịch sử 12

Nhật Bản sau Chiến tranh lạnh (1991 - nay)   Gợi ý trả lời

Đề bài

NGỮ LIỆU: TƯ LIỆU 5. Tỉ lệ lao động thất nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 2012 – 2018 (Đơn vị: %):

| Năm | 2012 | 2014 | 2016 | 2018 |
|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ | 4,3 | 3,6 | 3,1 | 2,4 |

(Nguồn: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF))

Khai thác thông tin và các tư liệu 4, 5 trong mục, hãy phân tích những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI (cả mặt tích cực và mặt tiêu cực).

Gợi ý trả lời

Phân tích những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI

Khai thác thông tin trong mục cùng Tư liệu 4 (về đời sống chính trị) và Tư liệu 5 (tỉ lệ thất nghiệp giai đoạn 2012 – 2018), có thể thấy Nhật Bản có nhiều chuyển biến trên cả hai lĩnh vực, bao gồm cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực.

a) Chuyển biến về chính trị

*Mặt tích cực:*
- Nhật Bản tiếp tục là một nước dân chủ đại nghị với thể chế quân chủ lập hiến ổn định; Hiến pháp hòa bình (1947) vẫn được duy trì, Nhật Bản theo đuổi đường lối đối ngoại hòa bình.
- Vị thế quốc tế được nâng cao: Nhật Bản ngày càng chủ động, tích cực tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu và khu vực, đóng góp lớn cho các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc, các hoạt động gìn giữ hòa bình, viện trợ phát triển ODA), củng cố liên minh với Mỹ và mở rộng quan hệ với nhiều nước, trong đó có các nước châu Á.

*Mặt tiêu cực:*
- Đời sống chính trị thiếu ổn định trong một số giai đoạn: nội các thay đổi liên tục, nhiều đời Thủ tướng kế tiếp nhau trong thời gian ngắn (nhất là giai đoạn 2006 – 2012), làm giảm hiệu quả điều hành.
- Xuất hiện các vụ bê bối chính trị, tham nhũng; sự cạnh tranh, mâu thuẫn giữa các đảng phái khiến vai trò lãnh đạo truyền thống của Đảng Dân chủ Tự do (LDP) có lúc bị lung lay (năm 2009 Đảng Dân chủ lên cầm quyền).

b) Chuyển biến về xã hội

*Mặt tích cực:*
- Mức sống của người dân cao, phúc lợi xã hội và hệ thống y tế, giáo dục phát triển; Nhật Bản thuộc nhóm nước có chỉ số phát triển con người (HDI) và tuổi thọ trung bình cao hàng đầu thế giới.
- Tình hình việc làm được cải thiện rõ rệt: theo Tư liệu 5, tỉ lệ lao động thất nghiệp giảm liên tục từ 4,3% (năm 2012) xuống 3,6% (2014), 3,1% (2016) và chỉ còn 2,4% (năm 2018) — mức rất thấp, cho thấy kinh tế phục hồi, thị trường lao động ổn định và đời sống xã hội được bảo đảm.

*Mặt tiêu cực:*
- Nhật Bản đối mặt với vấn đề già hóa dân số nghiêm trọng và tỉ lệ sinh thấp, dẫn tới thiếu hụt lao động, lực lượng lao động trẻ giảm, tạo gánh nặng lớn cho hệ thống an sinh, phúc lợi và chăm sóc người cao tuổi.
- Nảy sinh nhiều vấn đề xã hội: áp lực lao động căng thẳng (tình trạng làm việc quá sức), phân hóa và một bộ phận dân cư gặp khó khăn, cô lập; sự chênh lệch giữa các thế hệ và yêu cầu cải cách về nhập cư, lao động đặt ra nhiều thách thức.

Kết luận: Những năm đầu thế kỉ XXI, Nhật Bản vừa giữ được sự ổn định về thể chế và nâng cao vị thế quốc tế, cải thiện việc làm, đời sống (thất nghiệp giảm từ 4,3% xuống 2,4%), vừa phải đối mặt với tình trạng chính trị thiếu ổn định trong một số giai đoạn và những thách thức xã hội lớn do già hóa dân số, tỉ lệ sinh thấp.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.