Chuyên đề học tập Công nghệ 12

Giải Vận dụng trang 28 Chuyên đề Công nghệ 12

Bài 6. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống thuỷ sản   Gợi ý trả lời

Đề bài

Lựa chọn một số giống thuỷ sản được chọn, tạo nhờ ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với thực tiễn của địa phương em.

Gợi ý trả lời

Phân tích yêu cầu: Đây là bài tập vận dụng, yêu cầu liên hệ thực tiễn địa phương. Em cần lựa chọn một số giống thuỷ sản được chọn, tạo nhờ ứng dụng công nghệ sinh học (chọn giống phân tử, chuyển gene, đa bội thể, lai xa, cấy chuyển nhân, điều khiển giới tính...) và cho thấy chúng phù hợp với điều kiện nuôi của địa phương. Dưới đây là bài làm mẫu cho địa phương vùng đồng bằng/ven biển; em có thể điều chỉnh theo thực tế nơi em sống.

a) Căn cứ để lựa chọn giống phù hợp với thực tiễn địa phương

Trước khi chọn giống, cần xem xét các yếu tố của địa phương:
- Điều kiện tự nhiên: nguồn nước (ngọt, lợ, mặn), nhiệt độ, chất lượng đất, diện tích mặt nước.
- Tập quán và kinh nghiệm nuôi của người dân, cơ sở hạ tầng (ao, lồng bè, hệ thống cấp – thoát nước).
- Nhu cầu thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế.
- Khả năng cung ứng con giống đã qua cải tạo bằng công nghệ sinh học tại địa phương.

b) Một số giống thuỷ sản được chọn, tạo nhờ công nghệ sinh học phù hợp

- Cá rô phi đơn tính đực (rô phi vằn): tạo ra nhờ công nghệ điều khiển giới tính (xử lí hormone 17α‑methyltestosterone cho cá bột để chuyển thành đực). Đàn cá toàn đực lớn nhanh, đồng đều, không sinh sản tự phát làm thoái hoá đàn. Phù hợp với ao hồ nước ngọt phổ biến ở địa phương, dễ nuôi, năng suất cao.
- Cá tra, cá basa chọn giống bằng chỉ thị phân tử (marker): giống được chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử cho tốc độ sinh trưởng nhanh, tỉ lệ phi lê cao, kháng bệnh gan thận mủ. Phù hợp với vùng đồng bằng sông nước, nuôi ao và bè xuất khẩu.
- Tôm thẻ chân trắng / tôm sú sạch bệnh (SPF) và tôm bố mẹ chọn giống phân tử: con giống được tạo và kiểm soát bằng công nghệ sinh học (chọn giống phân tử, sản xuất giống sạch bệnh SPF/SPR), lớn nhanh, kháng bệnh đốm trắng. Phù hợp với vùng nước lợ, ven biển.
- Cá chép lai, cá chép V1: tạo nhờ lai xa kết hợp chọn lọc, kết hợp ưu điểm lớn nhanh, thịt ngon, thích nghi rộng với ao nước ngọt ở nhiều địa phương.
- (Nếu vùng nuôi hàu, nghêu) Hàu tam bội thể: tạo bằng công nghệ đa bội thể (gây 3n), bất thụ nên tập trung dinh dưỡng cho tăng trọng, thịt dày quanh năm, phù hợp vùng cửa sông, bãi triều ven biển.

c) Giải thích sự phù hợp

Các giống trên đều có ưu điểm: lớn nhanh, năng suất cao, kháng bệnh tốt, đồng đều về kích cỡ, chủ động được nguồn giống và phù hợp với loại hình mặt nước (ngọt/lợ/mặn) cũng như trình độ kĩ thuật, nhu cầu thị trường của địa phương. Nhờ đó rút ngắn thời gian nuôi, giảm chi phí thức ăn – thuốc, nâng cao hiệu quả kinh tế và tính bền vững.

Kết luận: Với địa phương em, giống thuỷ sản ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp nhất là cá rô phi đơn tính đực (vùng nước ngọt) hoặc tôm thẻ chân trắng sạch bệnh SPF (vùng nước lợ/ven biển), vì vừa tận dụng điều kiện mặt nước sẵn có, vừa cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.