1
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÌNH GIẢI TÍCH Oxy
TRONG KỲ THI TSĐH
Phần một: Bài tập liên quan đến xác định các yếu tố trong tam giác Trong phần này ta thống nhất kí hiệu: Trong tam giác ABC:
- AM, AH, AD lần lượt là trung tuyến, đường cao, phân giác trong góc A - G, I lần lượt là trọng tâm, tâm vòng tròn ngoại tiếp tam giác. - S, p lần lượt là dịên tích, nữa chu vi tam giác Để giải quyết tôt bài tập trong phần này học sinh cần nắm chắc các vần đề sau:
- Nếu ( ; ) M M M x y thuộc đường thẳng M :ax+by+c=0 ax 0 M by c hoặc
( ; ) M M M x y thuộc đường thẳng
0
0 0 0
( ; ) x x at M x at y bt y y bt
- Khoảng cách từ M đến đường thẳng là M ( / ) 2 2 ax M M
by c d
a b
- Nếu M là điểm bất kỳ thuộc cạnh AC của tam giác ABC thì điểm đối xứng với M qua phân giác trong AD luôn thuộc cạnh AB.(Tính chất rất quan trọng trong tam, giác ABC) - Cho 2 đường thẳng 1 1 1 2 2 2 : 0, : 0 a x b y c a x b y c góc tạo bởi 1 2 , kí hiệu
1 2 1 2 1 2 1 2 2 2 2 2 1 2 1 1 2 2
. cos os( , )
n n a a b b c n n
n n a b a b
, nếu 1 2 ; vuông góc với nhau
thì 1 2 1 2 1 2 . 0 0 n n a a b b - Tam giác ABC cân tại A osB=cosC c - Trong tam giác vuông tâm vòng tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm cạnh huyền
- / 1 . . 2 4 ABC A BC
abc S BC d p r R
- Nếu đường thẳng bất kỳ đi qua ( ; ) M M M x y thì phương trình
: ( ) ( ) 0 ax+by-(a ) 0 M M M M a x x b y y x by với ( ; ) n a b
là VTPT của và
( 2 2 0 a b ) - Phương tích của điểm M bất kỳ với đường tròn ( C) tâm I bán kính R là
( /( )) M C P 2 2 MAMB IM R
(Với A, B là giao điểm của cát tuyến qua M với đường tròn (C)
Nếu M nằm ngoài đường tròn thì ( /( )) 0 M C P
Nếu M nằm trong đường tròn thì ( /( )) 0 M C P
Nếu M thuộc đường tròn thì ( /( )) 0 M C P
Nếu MT là tiếp tuyến 2 ( /( )) M C P MT
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CÀN LƯU Ý: 1) Biết đỉnh A của tam giác ABC và 2 trung tuyến BM, CN. Viết phương trình các cạnh?
2
PP: Trước hết ta tìm tọa độ đỉnh ( ; ) B B B x y : Vì B BM ta có phương trình (1). Từ toạ độ B ta
biểu diễn ( ; ) 2 2
B A B A x x y y N vì N CN ta có phương trình (2). Giải hệ gồm 2 phương trình
(1) (2) ta tìm được toạ độ điểm B. Tương tự có đỉnh C
Ví dụ 1) Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có A(4;-1) và phương trình 2 đường trung tuyến BM: 8x-y-3=0, CN:14x-13y-9=0. Tính toạ độ các đỉnh B, C HD Giải: Giả sử 1 1 1 1 ( ; ); 8 3 0 B x y B BM x y .(1) Vì N là trung điểm AB nên
1 1 1 1 4 1 4 1 ( ; ); 14 13 9 0 2 2 2 2 x y x y N N CN (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có 1
1
1 (1;5) 5
x B y
Tương tự ta có C(-4;-5) 2) Biết đỉnh A của tam giác ABC và trung tuyến BM, đường cao BH. Viết phương trình các cạnh?
PP: - Tìm toạ độ B là giao điểm của BM và BH. Viết phương trình AB, AC. Giao của AC và BM ta có toạ độ M dùng tính chất trung điểm suy ra toạ độ C.
B C
M N
A
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.