Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Đề cương ôn tập Học kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – VẬT LÝ 10 – NĂM HỌC 2025 - 2026

CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI

Bài 8: Chuyển động biến đổi. Gia tốc - Tìm được ví dụ về chuyển động biến đổi ( nhanh dần và chậm dần) - Phát biểu được định nghĩa gia tốc, viết được công thức tính gia tốc, biết đơn vị của gia tốc. - Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chậm dần dựa vào vận tốc và gia tốc.

-Làm được các bài tập đơn giản về gia tốc. Bài 10: Sự rơi tự do -Thực hiện 1 số thí nghiệm định tính để rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của vật. -Phát biểu được thế nào là sự rơi tự do. -Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do,

-Vận dụng được các kiến thức để làm bài tập và giải quyết 1 số vấn đề trong thực tế. Bài 11: Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do -Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành. - Lắp ráp được các dụng cụ thí nghiệm để đo gia tốc rơi tự do của vật. - Tiến hành được TN và tính được sai số.

Bài 12: Chuyển động ném ngang - Biết cách phân tích chuyển động ném theo 2 thành phần vuông góc với nhau. - Viết được các phương trình các chuyển động thành phần. - Vận dụng được kiến thức chuyển động ném để ứng dụng 1 số tình huống đơn giản có liên quan vào hoạt động trải nghiệm của bài học. - Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu tìm điều kiện ném vật trong không khí ở độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất. Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực - Dùng hình vẽ tổng hợp được các lực tác dụng trên cùng một đường thẳng. - Dùng hình vẽ phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc. - Phát biểu được qui tắc hình bình hành. Vẽ được hình vẽ thể hiện quy tắc này. - Nêu được khái niệm về lực cân bằng,không cân bằng.

Bài 14: Định luật 1 Newton - Nhận biết được rằng lực không phải là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của vật. - Phát biểu được định luật 1 Newton - Nhận biết được quán tính là một tính chất của các vật,thể hiện ở xu hướng bảo toàn vận tốc (về hướng và độ lớn) ngay cả khi không có lực tác dụng vào vật. - Nêu được ví dụ về quán tính trong một số hiện tượng thực tế,trong đó một số trường hợp quán tính có lợi hoặc có hại.

Bài 15: Định luật 2 Newton - Phát biểu và viết được công thức của định luật 2 Newton. Vận dụng được vào những bài toán đơn giản. - Nêu được trọng lực tác dụng lên vâth là lực hấp dẫn của Trái Đất đặt vào vật. Trọng lượng ( số đo của trọng lực) được tính bằng công thức P = mg. - Nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho nức quán tính của vật.

Bài 16: Định luật 3 Newton - Phát biểu được định luật 3 Newton. Nêu được rằng tác dụng trong tự nhiên đều là tác dụng tương hỗ ( xảy ra theo hai chiều ngược nhau). -Tìm được các ví dụ thực tế minh họa cho sự tác dụng tương hỗ giữa các vật. -Vận dụng được định luật 3 Newton để giải thích một số hiện tượng thực tế. -Nêu được các lực xuất hiện trong một hiện tượng thực tế . Chỉ ra được các cặp lực trực đối cân bằng và không cân bằng.

Bài 17: Trọng lực và lực căng - Mô tả được ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: trọng lực, lực căng của dây.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.