Tài liệu bổ trợ học tập phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn Toán 9

Tài liệu bổ trợ học tập phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn Toán 9

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 114 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Tiến Vũ, bổ trợ học tập chuyên đề phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn môn Toán 9 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS). Tài liệu tập trung vào kiến thức lý thuyết trọng tâm, các dạng toán điển hình và hệ thống bài tập tự luận + trắc nghiệm, giúp người học nắm vững từ khái niệm cơ bản đến các ứng dụng thực tế phức tạp. Bài 4 – PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 133. 4.1. Trọng tâm kiến thức 133. 4.2. Các dạng bài tập 134. + Dạng: Giải phương trình dạng tích 134. + Dạng: Giải phương trình đưa về dạng phương trình tích 136. + Dạng: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu 142. + Dạng: Biết phương trình có một trong các nghiệm là x = x0. Tìm giá trị của tham số m 148. + Dạng: Tìm giá trị của biến để giá trị của hai biểu thức có mối liên quan nào đó 151. 4.3. Bài tập vận dụng 152. Bài 5 – BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT 168. 5.1. Trọng tâm kiến thức 168. 5.2. Các dạng bài tập 169. + Dạng: Viết bất đẳng thức và một số yếu tố liên quan 169. + Dạng: Chứng minh bất đẳng thức 171. + Dạng: So sánh hai số 176. + Dạng: Bài toán thực tế 179. + Dạng: Áp dụng bất đẳng thức để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức 180. 5.3. Bài tập vận dụng 181. Bài 6 – BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 200. 6.1. Trọng tâm kiến thức 200. 6.2. Các dạng bài tập 201. + Dạng: Nhận biết bất phương trình bậc nhất, nghiệm của bất phương trình 201. + Dạng: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn 203. + Dạng: Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình 209. 6.3. Bài tập vận dụng 212. 6.4. Bài tập tự luận 223. 6.5. Bài tập trắc nghiệm 242.

Xem trước nội dung

2 CHƯƠNG

PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

MỘT ẨN

T O Á N V Ũ - T K

BÀI4. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

4.1. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

4.1.1. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Đểgiải phương trình tích (ax + b)(cx + d) = 0, ta giải hai phương trình

ax + b = 0 và cx + d = 0. Sau đó lấy tất cảcác nghiệm của chúng.

c Nhận xét 4.1. Đối với phương trình đưa được vềdạng tích, ta thực hiện việc

giải phương trình theo hai bước:

Bước 1. Đưa phương trình vềphương trình tích (ax + b)(cx + d) = 0

Bước 2. Giải phương trình tích tìm được.

4.1.2. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN ỞMẪU

Đối với phương trình chứa ẩn ởmẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để

tất cảcác mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và gọi đó là điều kiện

xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.

CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ÂN ỞMẪU

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2. Quy đồng mẫu hai vếcủa phương trình rồi khửmẫu.

Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.

134 PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 134

Bước 4. Kết luận. Trong các giá trịtìm được của ẩn ởBước 3, giá trịnào thỏa

mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.

4.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP

p Dạng : Giải phương trình dạng tích

d Ví dụ89. Giải các phương trình sau:

(2x +1)(3x −1) =

0;

a) (3x +1)(2−3x) =

0;

b) (x+5)(3x−9) = 0; c) 3x (x + 7) = 0. d)

| Lời giải.

a) Ta có (2x + 1)(3x −1) = 0 nên 2x + 1 = 0 hoặc 3x −1 = 0.

2x + 1 = 0 hay 2x = −1, suy ra x = −1

2.

3x −1 = 0 hay 3x = 1, suy ra x = 1

3.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = −1

2 và x = 1

3.

b) Ta có (3x + 1)(2 −3x) = 0 nên 3x + 1 = 0 hoặc 2 −3x = 0.

3x + 1 = 0 hay 3x = −1 suy ra x = −1

3

2 −4x = 0 hay 4x = 2 suy ra x = 1

2

Vậy phương trình có hai nghiệm x = −1

3 và x = 1

2.

c) Ta có (x + 5)(3x −9) = 0 nên x + 5 = 0 hoặc 3x −9 = 0.

x + 5 = 0 suy ra x = −5

3x −9 = 0 hay 3x = 9 suy ra x = 3

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = −5 và x = 3.

d) Ta có 3x (x + 7) = 0 nên 3x = 0 hoặc x + 7 = 0.

3x = 0 suy ra x = 0

x + 7 = 0 suy ra x = −7

134

135 PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 135

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = −7.

□

d Ví dụ90. Giải các phương trình sau:

(x −7) (5x + 4) = 0; a) (2x + 9) Å2

3x −5 ã = 0; b) (x −5) (2x −4) = 0; c)

| Lời giải.

a) Ta có (x −7) (5x + 4) = 0 nên x −7 = 0 hoặc 5x + 4 = 0.

x −7 = 0, suy ra x = 7.

5x + 4 = 0 hay 5x = −4, suy ra x = −4

5

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 7 và x = −4

5.

b) Ta có (2x + 9) Å2

3x −5 ã = 0 nên 2x + 9 = 0 hoặc 2

3x −5 = 0.

2x + 9 = 0 hay 2x = −9, suy ra x = −9

2.

2

3x −5 = 0 hay 2

3x = 5,suy ra x = 15

2 .

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = −9

2 và x = 15

2 .

c) Ta có (x −5) (2x −4) = 0 nên x −5 = 0 hoặc 2x −4 = 0.

x −5 = 0, suy ra x = 5.

2x −4 = 0, hay 2x = 4, suy ra x = 2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 5 và x = 2.

□

d Ví dụ91. Giải các phương trình sau:

(4x −5) Å6x −1

3 + 1 ã = 0; a)

Å2 + x

4 −x

5

ã Å3x + 5

6 −13x −1

9

ã = 0. b)

| Lời giải.

a) Ta có (4x −5) Å6x −1

3 + 1 ã = 0 nên 4x −5 = 0 hoặc 6x −1

3 + 1 = 0.

4x −5 = 0 hay 4x = 5, suy ra x = 5

4.

135 Ô Toán Thầy Vũ – 0984693719

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.