Tài liệu bổ trợ học tập phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9

Tài liệu bổ trợ học tập phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 132 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Tiến Vũ, bổ trợ học tập chuyên đề phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn môn Toán 9 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS). Tài liệu tập trung vào kiến thức lý thuyết trọng tâm, các dạng toán điển hình và hệ thống bài tập tự luận + trắc nghiệm, giúp người học nắm vững từ khái niệm cơ bản đến các ứng dụng thực tế phức tạp. Bài 1 – KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 1. 1.1. Trọng tâm kiến thức 1. 1.2. Các dạng bài tập 2. + Dạng: Nhận biết phương trình, nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn 2. + Dạng: Phương trình chứa tham số 8. + Dạng: Tìm nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm phương trình 9. + Dạng: Nhận biết hệ phương trình, nghiệm của hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn 14. + Dạng: Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình 20. 1.3. Bài tập vận dụng 21. Bài 2 – GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 40. 2.1. Trọng tâm kiến thức 40. 2.2. Các dạng bài tập 41. + Dạng: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế 41. + Dạng: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 45. + Dạng: Sử dụng MTCT để giải hệ phương trình 48. + Dạng: Giải hệ bằng phương pháp đặt ẩn phụ 50. + Dạng: Xác định đường thẳng, giao điểm giữa các đường thẳng 52. + Dạng: Xác định tham số m để hệ phương trình thỏa mãn điều kiện về nghiệm số 54. 2.3. Bài tập vận dụng 57. Bài 3 – GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH 83. 3.1. Trọng tâm kiến thức 83. 3.2. Các dạng bài tập 83. + Dạng: Toán về quan hệ giữa các số 83. + Dạng: Toán liên quan đến chữ số 88. + Dạng: Toán làm chung công việc 90. + Dạng: Toán chuyển động 95. + Dạng: Toán có nội dung lí, hóa 100. 3.3. Bài tập vận dụng 103. 3.4. Bài tập tự luận 114. 3.5. Bài tập trắc nghiệm 130.

Xem trước nội dung

1 CHƯƠNG PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆHAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

HAI ẨN

T O Á N V Ũ - T K

BÀI1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH

VÀ HỆHAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1.1. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1.1.1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệthức dạng ax + by = c(1)

trong đó a, b và c là các sốđã biết (a ̸= 0 hoặc b ̸= 0).

Nếu tại x = x0 và y = y0 ta có ax0 + by0 = c là một khẳng định đúng

thì cặp số(x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình (1).

Chú ý

Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô sốnghiệm.

c Nhận xét 1.1. Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ(x; y) thỏa

mãn phương trình bậc nhất hai ẩn ax +by = c là một đường thẳng. Đường thẳng

đó gọi là đường thẳng ax + by = c.

1.1.2. HỆHAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và

a′x + b′y = c′ được gọi là một hệhệhai phương trình bậc nhất hai

ẩn. Ta thường viết hệphương trình đó dưới dạng:

 

ax + by = c

a′x + b′y = c′ . (∗)

Mỗi cặp số(x0; y0) được gọi là một nghiệm của hệ(∗) nếu nó đồng

thời là nghiệm của cảhai phương trình của hệ(∗).

2 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆHAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 2

Chú ý

Cặp số(x0; y0) là nghiệm của hệphương trình

(∗) có nghĩa là điểm M(x0; y0) vừa thuộc đường

thẳng d1 : ax+by = c, vừa thuộc đường thẳng

d2 : a′x +b′y = c′. Vậy M là giao điểm của hai

đường thẳng d1 và d2.

x

y ax + by = c

a′x + b′y = c′ x0

y0

O

M

1.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP

p Dạng : Nhận biết phương trình, nghiệm của phương trình bậc nhất

2 ẩn

d Ví dụ1. Trong các hệthức 4x + 3y = 5; 0x + y = −1; 0x + 0y = 3, hệthức nào là

phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệthức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

| Lời giải.

Cảba hệthức đều có dạng ax+by = c. Nhưng chỉcó hai hệthức 4x+3y = 5 và 0x+y = −1

thỏa mãn điều kiện a ̸= 0 hoặc b ̸= 0 nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Hệthức 0x + 0y = 3 có a = b = 0, không thỏa mãn điều kiện trên nên hệthức đó không

phải là phương trình bậc nhất hai ẩn. □

d Ví dụ2. Trong các phương trình sau, phương trình nào là bậc nhất hai ẩn x, y?

2x −y = 1. a) 0x + 3y = 9. b) 5x + 0y = −2. c) 3x2 −y = 7. d)

| Lời giải.

Phương trình ởcác câu a, b, c là phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Phương trình ởcâu d

không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn x, y □

d Ví dụ3. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai

ẩn? Xác định các hệsốa, b, c của phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

3x + 5y = −3. a) 0x −2y = 5. b) −4x + 0y = 5. c) 0x + 0y = 8. d)

| Lời giải.

2

3 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆHAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 3

a) 3x + 5y = −3 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 3, b = 5 và c = −3.

b) 0x −2y = 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 0, b = −2 và c = 7.

c) −4x + 0y = 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = −4, b = 0 và c = 5.

d) 0x + 0y = 8 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = b = 0.

□

d Ví dụ4. Xác định hệsốa, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

x + 5y = −4. a)

√

3x + y = 0. b) 0x −3

2y = 6. c) 2x + 0y = −1,5. d)

| Lời giải.

a) x + 5y = −4 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 5 và c = −4.

b)

√

3x + y = 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = √

3, b = 1 và c = 0.

c) 0x −3

2y = 6 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 0, b = −3

2 và c = 6.

d) 2x + 0y = −1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 2, b = 0 và c = −1,5.

□

d Ví dụ5. Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉra một nghiệm của nó.

| Lời giải.

Phương trình bậc nhất hai ẩn x −y = 3. Cặp số(4; 1) là một nghiệm của phương trình

x −y = 3. □

d Ví dụ6. Cho phương trình 3x −y = 1. Trong hai cặp số(1; 2) và (1; −2), cặp sốnào là

nghiệm của phương trình đã cho?

| Lời giải.

Cặp số(1; 2) là nghiệm của phương trình đã cho vì 3 · 1 −2 = 1.

Cặp số(1; −2) không phải là nghiệm của phương trình đã cho vì 3 · 1 −(−2) = 5 ̸= 1.

□

d Ví dụ7. Trong các cặp sốsau, cặp sốnào là nghiệm của phương trình 2x −3y = 5?

(1; −1). a) (0; 5). b) (−2; −3). c)

3 Ô Toán Thầy Vũ – 0984693719

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.