Bài viết tập làm văn số 3 Ngữ văn lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Hà Thị Nụ

Bài viết tập làm văn số 3 Ngữ văn lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Hà Thị Nụ

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Viết nào tập làm văn số 3

Họ tên:............................................................Lớp............

Điểm Lời phê của cô giáo

Phần Trắc nghiệm: ( 3 ®) Câu 1 : Văn bản thuyết minh là gì ? A.Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe. B. Là văn bản trình bày chi tiết cô thể cho ta cảm nhận đợc sự vật, con người một cách sinh động và cô thể. C.Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm. D.Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, … của sự vật, hiện tượng. Câu 2: Nối câu hỏi ë cột A với câu trả lời phù hợp ë cột B

A B 1. Văn bản thuyết minh có vai trò như thế nào?

a. Là văn bản có tính tri thức, khách quan, cung cấp tri thức chính xác, hữu ích. 2. Văn bản thuyết minh có tác dụng như thế nào?

b.Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, số liệu... 3. Văn bản thuyết minh có những tính chất nào?

c. Là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống. 4. Văn bản thuyết minh sử dụng những phương pháp cơ bản nào?

d. Nhằm cung cấp tri thức về các hịên tượng, sự vật trong đời sống tự nhiên và xã hội.

Câu 3 : Nhận định nào nói đúng mục đích của văn bản thuyết minh ? A. Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa hề biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn. B. Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn. C. Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay cái đẹp của tri thức đó. D. Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng. Câu 4 : Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì ? A. Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm. B. Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động. C. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc. D. Có tính cá thể và giàu hình ảnh.

ThuVienDeThi.com

Câu 5: Trong các văn bản đã học sau đây, văn bản nào sử dụng yếu tố thuyết minh một cách rõ nét ? A. Đánh nhau với cối xay gió. C. Chiếc lá cuối cùng. B. Hai cây phong. D. Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000. Câu 6: Đoạn văn sau sử dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua:“Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”

Hẳn rằng người hút thuốc lá không lăn đùng ra chết, không say bê bết như người uống rượu.

( ôn dịch, thuốc lá- Ngữ văn 8 tập 1) A. Phân tích B. Định nghĩa C. Liệt kê D. So sánh Câu 7 : ý nào nói đúng nhất bài học về cách làm bài văn thuyết minh ? A. Nắm được yêu cầu của đề bài, phạm vi tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh. B. Nắm được bố cục của bài văn thuyết minh gồm có ba phần, mỗi phần có một nhiệm vô riêng. C. Nắm được yêu cầu của việc sử dụng ngôn ngữ ; đặc biệt học được cách phối hợp các phương pháp thuyết minh trong một bài viết. D. Kết hợp cả ba nội dung trên. Câu 8 : Trong các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có xuất hiện yếu tố thuyết minh không ? A. Có B. Không Câu 9: Mỗi đề văn thuyết minh nêu mấy đối tượng cần phải thuyết minh? A. Một C. Ba B. Hai D. Bốn Phần Tự luận ( 7 ®) Câu 1 : ( 2 ®) Hãy lấy ví dụ về phương pháp thuyết minh theo yêu cầu sau : - Một ví dụ về phương pháp nêu định nghĩa - Một ví dụ về phương pháp liệt kê Câu 2 : ( 5 ®) Thuyết minh về chiếc phích ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.