1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH 9
Năm học 2016 – 2017
CHƯƠNG 1: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
1.THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH. * form: (+) S + has / have + V- ed (pp) + O (-) S + has /have + not + V- ed (pp) + O (?) Has / have + S + V- ed (pp) + O ? PP = Past Participle Quá khứ phân từ QTắc V-ed : BQT xem cột 3 (V3)
*Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now, lately, twice, three times, many times, not…yet eg: I have just seen my sister in the park. Note: (just,ever, never, already) đi sau have/has She has finished her homework recently. ( recently,lately,yet) đặt cuối câu. *Cách dùng: - Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra. - Hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian. - Hành động xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại còn tiếp diễn đến tương lai. - Hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần. 2. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
a.Với động từ Tobe: * I/ He / She / It (Nam) Was *eg: Nam was absent from class yesterday
* You / We / They (Nam and Lan) Were Were Minh and Mai in hospital last month? b.Với động từ thường:
*form: (+) S + V- ed/(V2 BQT) + O *eg: Tom went to Paris last summer. Câu phủ định và nghi vấn ta phải mượn trợ động từ did (-) S + did not + Vinf + O He did not watch TV last night. (?) Did + S + Vinf + O ? Did you go to HCM city two days ago? Adv: Yesterday, ago, last (week/month/ year/ … ) c.Cách dùng :
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hẳn trong QK 3.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN * form (+) S + Was/ were + V- ing + O (-) S + Was/ were + not + V- ing + O
(?) Was/ were + S + V- ing + O? Cách dùng :
- Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ tại 1 thời điểm xác định cụ thể. - => I was doing my homework at 6 p.m last Sunday. - Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng xảy ra trong quá khứ. (While) - => I was cooking while my sister was washing the dishes. - Diễn tả một hành động xảy ra thì một hành động khác đến cắt ngang.(When) - => When the teacher came, we were singing a song.
CHƯƠNG 2: CÂU ĐIỀU KIỆN
I. Lý thuyết. - Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ(If) . Mệnh đề phụ (If)có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính. 1.Câu điều kiện 1: điều kiện có thể xảy ra . * form:
MỆNH ĐỀ IF MỆNH ĐỀ CHÍNH
ThuVienDeThi.com
2
John usually walks to school if he has enough time. If she eats much, she will be overweight. 2. Câu điều kiện 2 : điều kiện không có thật ở hiện tại. * form :
MỆNH ĐỀ IF MỆNH ĐỀ CHÍNH Past simple (QKĐ) , would/could/ should/ might + Vinf If + S + V–ed (V2) + O, S + would/ could + V(inf) + O
*Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi ( trong Mệnh đề If) * eg: If I had much money, I would buy a new bicycle. If I were you, I would not tell him about that.
3.Note: Unless = if…not ( nếu không, trừ khi ) Eg: Unless it rains, we will go to the movies.= ( If it does not rain , we will go to the movies
CHƯƠNG 3. CÁCH DÙNG ĐỘNG TỪ “ WISH” I. Lý thuyết. - Động từ Wish = If only (ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. - Có 2 loại câu ước. 1. Future wish:( ước muốn ở tương lai) * form: S1 + wish + S2 + would/ could + V(inf) + O. If only + S + would/ could + V(inf) + O * eg:- I wish I would be an astronaut in the future. - Tom wishes he could visit Paris next summer. - If only I would take the trip with you next Sunday. 2. Present wish( ước muốn ở hiện tại) * form: S1 + wish + S2 + V- ed + O Were + adj / n *Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi
* eg:- I wish I were rich (but I am poor now) - I can’t swim. I wish I could swim.
CHƯƠNG 4: CÂU BỊ ĐỘNG (THE PASSIVE VOICE)
A. Lý thuyết.
Quan sát: - Câu chủ động: Mr Smith teaches English. (Active) - Câu bị động: English is taught by Mr Smith. (Passive) Qui tắc: - Tân ngữ chủ động chủ ngữ bị động - Động từ bị động Be + Past Participle (pp) - Chủ ngữ chủ động tân ngữ bị động ( trước có giới từ by chỉ tác nhân) *Note: by them/ by people/ by someone …. Bỏ Sơ đồ: S V O (Active)
Simple present( HTđ) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.