Chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu
QR

Chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu Chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu Tài liệu này bao gồm 16 trang, tóm tắt lý thuyết cơ bản về phương trình chứa ẩn ở mẫu, hướng dẫn cách phân dạng và giải các dạng toán liên quan. Bên cạnh đó, sách còn tuyển chọn các bài tập từ dễ đến khó để giúp học sinh nắm vững kiến thức. Mỗi bài tập đi kèm đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tự tin trong quá trình học tập. Trước khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chúng ta cần nhớ các bước đơn giản sau: Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình. Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình. Bước 3: Giải phương trình đã quy đồng mẫu. Bước 4: Xác định nghiệm của phương trình từ các giá trị tìm được ở bước 3. Để minh họa phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chúng ta sẽ vận dụng các bài tập cụ thể, biến đổi chúng thành phương trình bậc nhất để giải. Việc này sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải quyết các bài toán đề xuất.

Xem trước nội dung

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình, (tức là tìm giá trị của ẩn làm tất cả các

mẫu thức của phương trình khác 0). Viết tắt: ĐKXĐ.

Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.

Bước 4: (Kết luận). Trong các giá trị tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định

chính là nghiệm của phương trình đã cho.

 Chú ý. Nếu  0 A x  tại 1 x x  hoặc 2 x x  thì

 0 A x  khi 1 x x  và 2 x x 

II.BÀI TẬP MINH HỌA

A.DẠNG BÀI CƠ BẢN

Phương Pháp

Vận dụng phương pháp giải phưng trình chứa ẩn ở mẫu, đưa về phương trình bậc nhất đã biết

Ví dụ 1. Giải các phương trình sau:

a. 3 2 6 1 7 2 3 x x x x      ;

b. 2 1 1 4 1 1 1 x x x x x       .

Ví dụ 2. Giải các phương trình sau:

a.

  

6 2 18 1 5 8 5 8 x x x x       

;

b.

  

3 1 9 1 2 1 2 x x x x      

;

c.

2 2 2

2 7 3 3 3 9 x x x x x x x x        .

Ví dụ 3. Giải các phương trình sau:

a.

 

1 3 5 2 3 2 3 x x x x    

;

b.

        

3 2 1

1 2 1 3 2 3 x x x x x x        

.

Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:

a.   2 1 1 2 2 1 x x x

             

;

b.

2 2 1 1 1 1 x x x x

                           

.

Ví dụ 5. Giải các phương trình sau:

a.

2

3 2 1 3 2 1 1 1

x x x x x x      ;

b.

     

13 1 6 2 7 3 2 7 3 3 x x x x x       

.

Ví dụ 6. Với giá trị nào của x thì mỗi biểu thức sau có giá trị bằng 2 .

a. 3 1 3 3 1 3 x x A

x x       ;

b. 10 3 1 7 2 3 4 12 6 18 x x B x x        .

LỜI GIẢI DẠNG BÀI CƠ BẢN

Ví dụ 1. Giải các phương trình sau:

c. 3 2 6 1 7 2 3 x x x x      ;

d. 2 1 1 4 1 1 1 x x x x x       .

Lời giải

a. 3 2 6 1 7 2 3 x x x x      . (1)

ĐKXĐ của phương trình (1) là 3 2 x  và 7 x .

Mẫu số chung (MSC) của phương trình là    7 2 3 x x   . Khi đó:

      

     

3 2 2 3 6 1 7 1

7 2 3 7 2 3

x x x x

x x x x

         

2 2 6 9 4 6 6 42 7 x x x x x x        

1 56 1 56 x x    .

So với ĐKXĐ ta thấy 1 56 x  thỏa mãn, vậy 1 56 x  là nghiệm của phương trình đã cho.

b. 2 1 1 4 1 1 1 x x x x x       . (2)

ĐKXĐ của phương trình (2) là 1 x .

Mẫu số chung của phương trình là    1 1 x x   . Khi đó:

          

2 1 1 4 2

1 1 1 1

x x

x x x x

        

2 2 2 1 2 1 4 x x x x       

4 4 1 x x     .

So với ĐKXĐ ta thấy giá trị 1 x  không thỏa mãn nên bị loại.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Ví dụ 2. Giải các phương trình sau:

a.

  

6 2 18 1 5 8 5 8 x x x x       

;

b.

  

3 1 9 1 2 1 2 x x x x       ;

c.

2 2 2

2 7 3 3 3 9 x x x x x x x x        .

Lời giải

a. ĐKXD của phương trình là 5, 8 x x   .

Mẫu số chung ở hai vế của phương trình là    5 8 x x   .

Với điều kiện đó phương trình trở thành

       6 8 2 5 18 5 8 0 x x x x         .

Phương trình tương đướng với   5 0 x x   .

Phương trình cuối có hai nghiệm 0 x  và 5 x  .

So với điều kiện thì giá trị 5 x  bị loại.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm 0 x  .

b. ĐKXĐ của phương trình là 1, 2 x x   .

Mẫu số chung ở hai vế của phương trình là    1 2 x x   .

Với điều kiện đó phương trình trở thành   3 2 1 9 x x     , hay 2 16 x  .

Phương trình này có ngiệm 8 x  , giá trị này thỏa mãn điều kiện nên là nghiệm của

phương trình đã cho.

c. ĐKXĐ của phương trình là 3 x .

Mẫu số chung ở hai vế của phương trình là   

2 3 3 9 x x x    .

Với điều kiện đó phương trình trở thành

     2 2 2 3 3 7 3 0 x x x x x x x        .

Biến đổi phương trình trở thành 0 0  .

Phương trình này nghiệm đúng với mọi giá trị x thỏa mãn điều kiện nên nghiệm của

phương trình đã cho là mọi 3 x .

Ví dụ 3. Giải các phương trình sau:

a.

 

1 3 5 2 3 2 3 x x x x    

;

b.

        

3 2 1

1 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.