Chuyên đề bất phương trình một ẩn
QR

Chuyên đề bất phương trình một ẩn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề bất phương trình một ẩn Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề Bất Phương Trình Một Ẩn Chuyên đề Bất Phương Trình Một Ẩn Tài liệu này bao gồm 09 trang, tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững lý thuyết cơ bản về chuyên đề bất phương trình một ẩn, hướng dẫn phân loại dạng toán và giải các bài tập từ dễ đến khó. Nội dung tài liệu được tuyển chọn cẩn thận, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ hơn về chương trình đại số 8 chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Bài giảng: Bất phương trình một ẩn Tập nghiệm của bất phương trình Bất phương trình tương đương Phương pháp giải toán: Dạng Toán lớp 1: Tập nghiệm của bất phương trình Dạng Toán lớp 2: Hai bất phương trình tương đương Phiếu bài tự luyện: Dạng 1: Nhận dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn Dạng 2: Giải bất phương trình Dạng 3: Các dạng toán khác Đây là tài liệu hữu ích để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập, giúp họ rèn luyện kỹ năng giải toán và nắm vững kiến thức liên quan đến bất phương trình một ẩn.

Xem trước nội dung

BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

A. BÀI GIẢNG

1. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

Ví dụ 1. Ta gọi hệ thức:

 2 3 2 x x    là một bất phương trình với ẩn số x.

 3 2 y y   là một bất phương trình với ẩn số y.

…

Từ đó ta có được định nghĩa về bất phương trình một ẩn:

Một bất phương trình với ẩn x có dạng:

( ) ( ) A x B x  hoặc ( ) ( ), ( ) ( ), ( ) ( ) A x B x A x B x A x B x   

Trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

2. TẬP NGHIỆM CỦA BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi là tập nghiệm của bất phương trình

đó.

Khi bài toán yêu cầu giải một bất phương trình, ta phải tìm tập nghiệm của bất phương trình đó.

Ví dụ 2: Ta có:

a. Tập nghiệm của bất phương trình 2 x  là tập hợp các số lớn hơn 2, tức là tập   2 x x  , nó được

biểu diễn trên trục số như sau:

b. Tập nghiệm của bất phương trình 3 x  là tập hợp các số lớn hơn hoặc bằng 3, tức là tập   3 x x  ,

nó được biểu diễn trên trục số như sau:

c. Tập nghiệm của bất phương trình 2 x  là tập hợp các số nhỏ hơn - 2, tức là tập   2 x x  , nó được

biểu diễn trên trục số như sau:

d. Tập nghiệm của bất phương trình 1 x  là tập hợp các số nhỏ hơn hoặc bằng 1, tức là tập   1 x x  ,

nó được biểu diễn trên trục số như sau:

Ví dụ 3. Cho bất phương trình: 2 4 3 x x x  

Kiểm tra xem các giá trị 2; 1; 3 x x x    có phải là nghiệm của bất phương trình trên hay không?

Giải

a.Thay 2 x  vào bất phương trình, ta được:

2 ( 2) 4( 2) 3( 2) 4 8 6 12 6         , mâu thuẫn.

Vậy 2 x  không phải là nghiệm của bất phương trình.

b. Thay 1 x  vào bất phương trình, ta được:

21 4.1 3.1 1 4 3 3 3      , luôn đúng.

Vậy 1 x  là nghiệm của bất phương trình.

c. Thay 3 x  vào bất phương trình, ta được:

23 4.3 3.3 9 12 9 3 9       , luôn đúng.

Vậy 3 x  là nghiệm của bất phương trình.

3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG

Hai bất phương trình có cùng một tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Dạng toán 1: TẬP NGHIỆM CỦA BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Ví dụ 1: Hình vẽ sau đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? (Chỉ nêu một bất phương

trình).

a. b.

c. d.

Giải

a.Ta có: b. Ta có:

6 x  . 2 x 

c. Ta có: d. Ta có:

5 x  1 x 

Ví dụ 2. Cho bất phương trình 2 4 2 8 x x x   .

Kiểm tra xem các giá trị sau của x có phải là nghiệm của bất phương trình trên hay không?

. 0 a x  . 3 b x  . 4 c x 

Giải

a.Thay 0 x  vào bất phương trình, ta được:

0 8 , mâu thuẫn.

Vậy, 0 x  không phải là nghiệm của bất phương trình.

b. Thay 3 x  vào bất phương trình, ta được:

23 4.3 2.3 8 9 12 6 8 3 2        , luôn đúng.

Vậy, 3 x  là nghiệm của bất phương trình.

c. Thay 4 x  vào bất phương trình, ta được:

2 4 4.4 2.4 8 16 16 8 8 0 0          , luôn đúng.

Vậy, 4 x  là nghiệm của bất phương trình.

Chú ý: Ta có 0 0  cũng là một bất đẳng thức đúng, bởi: a b  khi và chỉ khi a b  hoặc a b  .

Ví dụ 3. Kiểm tra xem giá trị 3 x  là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau:

. 2 3 9 a x   b. 4 2 5 x x    . 5 3 12 c x x   

Giải

a. Thay 3 x  vào bất phương trình, ta có:

2.3 3 9 9 9     , (mâu thuẫn).

Vậy, 3 x  không phải là nghiệm của bất phương trình.

b. Thay 3 x  vào bất phương trình, ta được:

( 4).3 2.3 5 12 11      (mâu thuẫn).

Vậy, 3 x  không phải là nghiệm của bất phương trình.

c. Thay 3 x  vào bất phương trình, ta được:

5 3 3.3 12 2 3     , (luôn đúng).

Vậy, 3 x  là nghiệm của bất phương trình.

Ví dụ 4: Viết thành bất phương trình và chỉ ra một nghiệm của nó từ các mệnh đề sau:

a. Tổng của một số nào đó và 4 lớn hơn 9.

b. Hiệu của 8 và 3 lần số nào đó nhỏ hơn 11.

Giải

a. Gọi số cần tìm là x.

Từ giả thiết “Tổng của x và 4 lớn hơn 9”, ta được 4 9 x   .

Ta có thể chọn 6 x  là một nghiệm của bất phương trình trên.

b. Gọi số cần tìm là x.

Từ giả thiết “Hiệu của 8 và 3 lần số x nhỏ hơn 11”, ta được 8 3 11 x   .

Ta có thể chọn 0 x  là một …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.