Chuyên đề bất phương trình bậc nhất một ẩn
QR

Chuyên đề bất phương trình bậc nhất một ẩn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề bất phương trình bậc nhất một ẩn Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề bất phương trình bậc nhất một ẩn Chuyên đề bất phương trình bậc nhất một ẩn Chuyên đề này bao gồm 15 trang tài liệu, tóm tắt lý thuyết quan trọng cần nắm vững, phân loại dạng bài và hướng dẫn cách giải các dạng toán, lựa chọn bài tập từ cơ bản đến nâng cao về chuyên đề bất phương trình bậc nhất một ẩn. Tài liệu cung cấp đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ các học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn. A. BÀI GIẢNG Định nghĩa Hai quy tắc biến đổi bất phương trình Quy tắc chuyển vế Quy tắc nhân với một số Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn B. BÀI TẬP MINH HỌA Dạng 1: Điều kiện để một bất phương trình là bất phương trình bậc nhất một ẩn. Dạng 2: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Xem trước nội dung

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

A. BÀI GIẢNG

1. ĐỊNH NGHĨA

Định nghĩa: Bất phương trình dạng:

0, 0, 0, 0 ax b ax b ax b ax b         ,

Với a và b là hai số đã cho và 0 a  , được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

2. HAI QUY TẮC BIẾN ĐỔI BẤT PHƯƠNG TRÌNH

a.Quy tắc chuyển vế

Với các bất đẳng thức, ta có thể biến đổi:

0 a b c a b c       chuyển vế và đổi dấu.

Và với các bất phương trình chúng ta cũng có được quy tắc như vậy, cụ thể:

Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu

hạng tử đó.

Sử dụng quy tắc trên, bước đầu chúng ta có thể giải được một vài bất phương trình đơn giản, thí dụ sau

sẽ minh họa điều này.

Ví dụ 1. Sử dụng quy tắc chuyển vế giải các bất phương trình sau và hãy biểu diễn tập nghiệm của nó

trên trục số:

. 3 4 a x   . 3 2 2 b x x  

Giải

a. Sử dụng quy tắc chuyển vế, biến đổi phương trình về dạng:

3 4 4 3 1 x x x       .

Vậy, bất phương trình có nghiệm 1 x  và ta có biểu diễn:

b. Sử dụng quy tắc chuyển vế, biến đổi phương trình về dạng:

3 2 2 3 2 2 2 x x x x x      .

Vậy, bất phương trình có nghiệm 2 x  và ta có biểu diễn:

Ví dụ 2. Giải các bất phương trình sau:

. 12 21 a x   . 2 3 5 b x x   

Giải

a. Ta có biến đổi: 12 21 21 12 9 x x x        .

Vậy, bất phương trình có nghiệm 9 x  .

b. Ta có biến đổi: 2 3 5 3 2 5 5 x x x x x       

Vậy, bất phương trình có nghiệm 5 x 

b. Quy tắc nhân với một số

Với các bất đẳng thức, ta có thể biến đổi:

2 4 2 1 2 1 a b b   nhân cả hai vế với 1 0 2  (hoặc chia cả hai vế cho 2 0  )

3 6 2 a a    nhân cả hai vế với 1 0 3   (hoặc chia cả hai vế cho 3 0  ).

Và với các bất phương trình chúng ta cũng có được quy tắc như vậy, cụ thể:

Quy tắc nhân với một số: Khi nhân (hoặc chia) cả hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0,

ta phải:

1. Giữ nguyên chiều của bất phương tình nếu số đó dương.

2. Đổi chiều của bất phương trình nếu số đó âm.

Sử dụng quy tắc trên, bước đầu chúng ta có thể giải được một vài bất phương trình đơn giản, thí dụ sau

sẽ minh họa điều này.

Ví dụ 3. Sử dụng quy tắc nhân với một số giải các bất phương trình sau và hãy biểu diễn tập nghiệm của

nó trên trục số:

. 3 6 a x  1 . 2 2 b x  

Giải

a. Sử dụng quy tắc nhân với một số, biến đổi phương trình về dạng:

3 6 2 x x  

Vậy, bất phương trình có nghiệm 2 x  và ta có biểu diễn:

b. Sử dụng quy tắc nhân với một số, biến đổi phương trình về dạng:

1 2 4 2 x x   

Vậy, bất phương trình có nghiệm 4 x  và ta có biểu diễn:

Ví dụ 4. Giải các bất phương trình sau:

. 2 24 a x  . 3 27 b x  

Giải

a. Ta có biến đổi:

2 24 12 x x   

Vậy, bất phương trình có nghiệm 12 x 

b. Ta có biến đổi:

3 27 9 x x    

Vậy, bất phương trình có nghiệm 9 x 

Chú ý: Tiếp theo, chúng ta minh họa việc sử dụng đồng thời hau quy tắc biến đổi bất phương trình để

bước đầu làm quen với việc giải một bất phương trình.

Ví dụ 5. Sử dụng hai quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các bất phương trình sau:

. 3 8 a x x   2 2 . 2 4 b x x x   

Giải

a. Sử dụng lần lượt các quy tắc, biến đổi bất phương trình về dạng:

3 8 2 8 4 x x x x      

Vậy, bất phương trình có nghiệm 4 x 

b. Sử dụng lần lượt các quy tắc, biến đổi bất phương trình về dạng:

2 2 2 2 2 4 2 4 2         x x x x x x x

Vậy, bất phương trình có nghiệm 2 x 

Nhận xét:

1. Trong lời giải các bất phương trình trên, chúng ta đã thừa nhận rằng kết quả “Từ một bất phương

trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một bất phương trình mới tương

đương với bất phương trình đã cho”.

2. Cũng chính nhờ những quy tắc này mà việc chứng minh một bất đẳng thức sẽ đơn giản hơn rất nhiều

– Điều này chúng ta sẽ gặp lại trong chủ đề chuyên sâu về bất đẳng thức ở cuối chương.

3. GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Bất phương trình bậc nhất một ẩn dạng:

0, 0 ax b a   

Được giải như sau: 0 ax b ax b    

 Với 0 a …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.