PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
A. BÀI GIẢNG
1. NHẮC LẠI VỀ GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Với số a, ta có:
nÕu 0
nÕu 0
a a a a a
Tương tự như vậy, với đa thức ta cũng có:
( ) nÕu ( ) 0 ( ) ( ) nÕu ( ) 0
f x f x f x f x f x
Ví dụ 1. Rút gọn các biểu thức:
. 3 7 4 0 a C x x khi x
. 5 4 6 6 b D x x khi x
Giải
a. Với 0 x thì 3 0 x nên ta nhận được:
3 7 4 4 4 C x x x
b. Với 6 x thì 6 0 x nên ta nhận được:
5 4 6 11 5 D x x x .
2. GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Trong phạm vi kiến thức lớp 8 chúng ta sẽ chỉ quan tâm tới ba dạng phương trình chứa dấu giá trị tuyệt
đối, bao gồm:
Dạng 1: Phương trình:
( ) f x k , với k là hằng số không âm.
Dạng 2: Phương trình:
( ) ( ) f x g x
Dạng 3: Phương trình:
( ) ( ) f x g x
Ví dụ 2. Giải các phương trình:
. 5 3 1 a x x . 5 2 21 b x x
Giải
a. Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Ta có:
5 5 5 5 5
x khi x x x khi x
.
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu 5 x phương trình có dạng:
5 3 1 3 5 1 2 4 2 x x x x x x , thỏa mãn điều kiện.
Trường hợp 2: Nếu 5 x phương trình có dạng:
3 5 3 1 3 5 1 4 6 2 x x x x x x , không thỏa mãn điều kiện.
Vậy, phương trình có nghiệm 2 x .
Cách 2: Với điều kiện:
1 3 1 0 3 x x
Khi đó, phương trình được biến đổi:
2 5 3 1 2 4
3 5 (3 1) 4 (loạ ) 2 i 6
x x x x x x x x
Vậy, phương trình có nghiệm 2 x .
b. Viết lại phương trình dưới dạng:
5 2 21 x x
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Ta có:
5x 0 5 5 0
khi x x x khi x
.
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu 0 x phương trình có dạng:
5 2 21 3 21 7 x x x x , thỏa mãn điều kiện.
Trường hợp 2: Nếu 0 x phương trình có dạng:
5 2 21 7 21 3 x x x x , thỏa mãn điều kiện.
Vậy, phương trình có nghiệm 7 x và 3 x .
Cách 2: Với điều kiện:
21 2 21 0 2 x x (*)
Khi đó, phương trình được biến đổi:
5 2 21 3 21 7
5 (2 21) 7 21 3
x x x x
x x x x
, thỏa mãn (*)
Vậy, phương trình có nghiệm 7 x và 3 x .
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
Dạng toán 1: PHÁ DẤU TRỊ TUYỆT ĐỐI
Ví dụ 1. Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức:
. 3 2 5 a A x x trong hai trường hợp 0 x và 0 x .
. 4 2 12 b B x x trong hai trường hợp 0 x và 0 x .
. 4 2 12 c C x x khi 5 x .
. 3 2 5 d D x x
Giải
a. Ta có:
5 0 5 5 0
x khi x x x khi x
Do đó:
3 2 5 0 8 2 0
3 2 5 0 2 2 0
x x khi x x khi x A x x khi x x khi x
b. Ta có:
4 0 4 4 0
x khi x x x khi x
Do đó:
4 2 12 0 6 12 0
4 2 12 0 2 12 0
x x khi x x khi x B x x khi x x khi x
c. Ta có:
4 4 5 x x khi x
Do đó:
4 2 12 8 C x x x
d. Ta có:
5 5 5 5 5
x khi x x x khi x
Do đó:
3 2 5 5 4 7 5
3 2 5 5 2 3 5
x x khi x x khi x D x x khi x x khi x
Ví dụ 2. Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức:
. 2 3 2 2 a A x x khi x
. 3 3 2 8 3 b B x x x khi x
Giải
a. Với giả thiết 2 x , ta suy ra:
2 0 2 2 x x x
Do đó, A được viết lại:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.