Chuyên đề đối xứng tâm
QR

Chuyên đề đối xứng tâm

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề đối xứng tâm Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề đối xứng tâmI. Tóm tắt lý thuyếtII. Bài tập và các dạng toánA. Các dạng bài cơ bản – nâng caoB. Dạng bài nâng cao phát triển tư duyC. Phiếu bài tự luyện Chuyên đề đối xứng tâm Chuyên đề đối xứng tâm là tài liệu gồm 16 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán về đối xứng tâm. Tài liệu này tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao trong chuyên đề đối xứng tâm, cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 8 chương 1: Tứ giác. I. Tóm tắt lý thuyết Hai điểm đối xứng qua một điểm: Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm o nếu o là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm ấy. Hai hình đối xứng qua một điểm: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu một điểm bất kì thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại. Hình có tâm đối xứng: Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình qua điểm O cũng thuộc hình H. II. Bài tập và các dạng toán A. Các dạng bài cơ bản – nâng cao Dạng 1: Chứng minh hai điểm hoặc hai hình đối xứng với nhau qua một điểm. Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa hai điểm đối xứng hoặc hai hình đối xứng với nhau qua một điểm. Dạng 2: Sử dụng tính chất đối xứng trục để giải toán. Phương pháp giải: Sử dụng nhận xét hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng vói nhau qua một đường thẳng thì bằng nhau. Dạng 3: Tổng hợp. B. Dạng bài nâng cao phát triển tư duy C. Phiếu bài tự luyện Với những thông tin trên, chuyên đề đối xứng tâm cung cấp một cách phân tích chi tiết, cụ thể và dễ hiểu về các khái niệm và bài tập liên quan đến đối xứng tâm trong hình học. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và phát triển tư duy trong quá trình học tập.

Xem trước nội dung

ĐỐI XỨNG TÂM

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

• Hai điểm đối xứng qua một điểm: Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm o nếu o là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm ấy.

A đối xứng với A' qua O

 O là trung điểm của AA’.

Khi đó ta còn nói:

A' đối xứng với A qua O hoặc A và A’ đối xứng nhau qua O.

* Quy ước: Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O chính là điểm O.

* Hai hình đối xứng qua một điểm: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu một điểm bất kì thuộc hình này đối xứng vói một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại.

* Nhận xét: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì bằng nhau.

* Hình có tâm đối xứng: Điếm O gọi là tâm đối xứng cùa hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình qua điểm O cũng thuộc hình H.

* Định lí: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.

O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

A.CÁC DẠNG BÀI CƠ BẢN – NÂNG CAO

Dạng 1. Chứng minh hai điểm hoặc hai hình đối xứng với nhau qua một điểm

Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa hai điểm đối xứng hoặc hai hình đối xứng với nhau qua một điểm.

Bài 1. Cho tam giác ABC. Gọi các điểm D, E theo thứ tự là trung điểm của AB và AC. Lấy P đối xứng vói B qua tâm E và Q đối xứng với qua tâm D. Chứng minh rằng hai điểm P, Q đối xứng với nhau qua tâm A.

Bài 2. Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Gọi E là điểm bất kì nằm ngoài tứ giác, E là điểm đối xứng với E qua M, G là điểm đối xứng với E qua Q, H là điểm đối xứng với G qua P. Chứng minh rằng E là điểm đối xứng với H qua điểm N.

Dạng 2. Sử dụng tính chất đối xứng trục để giải toán

Phương pháp giải: Sử dụng nhận xét hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng vói nhau qua một đuờng thẳng thì bằng nhau.

Bài 3. Cho tam giác ABC. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB và AC. Một điểm M bất kì thuộc cạnh BC, có điểm đối xứng vói M qua điểm F là Q và điểm đối xứng của M qua điểm F là Q. Chứng minh:

a) A thuộc đường thẳng PQ;

b) BCQP là hình bình hành.

Bài 4. Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AD lấy điểm E và trên cạnh CB lấy điểm E sao cho AE = CF. Chứng minh rằng hai điểm E, F đối xứng với nhau qua giao điểm của các đường chéo AC, BD.

Dạng 3.Tổng hợp

Bài 5. Cho tam giác ABC điểm D thuộc cạnh BC. Từ D kẻ đường thẳng song song với cạnh AB, cắt cạnh AC tại E và đường thẳng qua D song song với AC cắt AB tai F. Chứng minh hai điểm E và F đối xứng với nhau qua trung điểm I của đoạn thẳng AD.

Bài 6. Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt các cạnh AD, BC ở E và F. Chứng minh E và F đối xứng với nhau qua O.

Bài 7 Cho góc xOy. Điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy. Tính số đo góc xOy để B đối xứng với C qua O.

Bài 8. Cho tam giác ABC. Vẽ điểm D đối xứng với B qua A, vẽ điểm E đối xứng với C qua A. Gọi M là điểm nằm giữa B và C. Tia MA cắt DE tại N. Chứng minh MC = NE.

HƯỚNG DẪN

1. Ta có: BAPC và CAFB đều là hình bình hành

/ /

/ /

AP BC

FA BC  

Vậy F,A,P thẳng hàng. 2. Ta có EBFA, FAGD, GDHC đều là hình hành. Vậy BECH cũng là h bình hành. Vậy E đối xứng với H qua N. 3. a) Tương tự 1. Ta chứng minh được A thuộc đường thẳng PQ.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.