Chuyên đề diện tích tam giác
QR

Chuyên đề diện tích tam giác

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề diện tích tam giác Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề diện tích tam giácTóm tắt lý thuyếtBài tập và các dạng toánPhiếu bài tự luyện Chuyên đề diện tích tam giác Tài liệu này bao gồm 11 trang, cung cấp kiến thức về diện tích tam giác cần đạt, phân loại và hướng dẫn giải các dạng bài tập liên quan đến chuyên đề này. Nội dung tài liệu được tóm tắt từ lý thuyết về trọng tâm tam giác, cách tính diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao tương ứng. Tài liệu cũng tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao, đồng thời cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 8 chương 2: Đa giác, diện tích đa giác. Tóm tắt lý thuyết Diện tích tam giác có thể tính bằng nửa tích của một cạnh nhân với chiều cao tương ứng. Tài liệu cũng chú ý đến tỉ số diện tích của hai tam giác khi có một cạnh hoặc một đường cao bằng nhau. Bài tập và các dạng toán Tài liệu cung cấp các dạng bài tập minh họa như: Tính toán, chứng minh về diện tích tam giác; Sử dụng công thức tính diện tích để tìm độ dài đoạn thẳng; Chứng minh hệ thức về diện tích; Tìm vị trí điểm thỏa mãn đẳng thức về diện tích; Tìm diện tích lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một hình. Phương pháp giải các dạng toán được hướng dẫn chi tiết, từ việc sử dụng công thức tính diện tích đến phát hiện mối quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Điều này giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng linh hoạt trong giải các bài tập. Phiếu bài tự luyện Tài liệu cuối cùng cung cấp phiếu bài tập tự luyện để học sinh có thể kiểm tra kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập liên quan đến diện tích tam giác. Đây là cơ hội cho học sinh tự kiểm tra và nâng cao khả năng giải bài toán trong chuyên đề này.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

* Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao tương ứng

* Lưu ý:

1 . . 2 S a h 

- Nếu hai tam giác có một cạnh bằng nhau thì tỉ số diện tích hai tam giác đó bằng tỉ số các chiều cao

tương ứng.

- Nếu hai tam giác có một đường cao bằng nhau thì tỉ số diện tích hai tam giác đó bằng tỉ số các cạnh

tương ứng.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

A.CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA

Dạng 1. Tính toán, chứng minh về diện tích tam giác

Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính diện tích tam giác.

1. Cho tam giác ABC và đường trung tuyến AM. Chứng minh SAMB = SAMC.

2. Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm G. Chứng minh:

a) SAGP = SPGB = SBGM = SMGC = SCGN = SNGA;

b) Các tam giác GAB, GBC và GCA có diện tích bằng nhau.

3. a) Tính diện tích của một tam giác cân có cạnh bên là a và cạnh đáy là b.

b) Tính diện tích của tam giác đều có cạnh là a.

4. Cho tam giác ABC có đáy BC = 60 cm, chiều cao tương ứng 40 cm. Gọi D, E theo thứ tự là trung

điểm của AB, AC. Tính diện tích tứ giác BDEC.

Dạng 2. Tính độ dài đoạn thẳng bằng cách sử dụng công thức tính diện tích tam giác

Phương pháp giải: Từ công thức 1 . 2 S a h  , suy ra 2S a h  và 2 . S h a 

5. Cho tam giác ABC cân tại A có cạnh đáy BC = 60 cm, đường cao AH = 40 cm. Tính đường cao

tương ứng với cạnh bên.

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

6. Một tam giác cân có đường cao ứng vói cạnh đáy bằng 15 cm, đường cao ứng với cạnh bên bằng

20 cm. Tính các cạnh của tam giác đó (chính xác đến 0,1 cm).

Dạng 3. Sử dụng công thức tính diện tích để chứng minh các hệ thức

Phương pháp giải: Phát hiện quan hệ về diện tích trong hình rồi sử dụng các công thức tính diện

tích.

7. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh:

AH.BC = AB.AC.

8. Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng minh

1. HD HE HF AD BE CF   

Dạng 4. Tìm vị trí của một điểm để thỏa mãn một đẳng thức về diện tích

Phương pháp giải: Dùng công thức tính diện tích dẫn đến điều kiện về vị trí điểm, thường liên quan

đến khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

9. Cho tam giác ABC. Hãy chỉ ra vị trí của điểm M trong tam giác đó sao cho SMAB + SMAC =SMBC.

10. Tam giác ABC có BC = 6 cm. Lấy điểm M trên cạnh AC sao cho AM = 1

3 AC. Xác định vị trí

điểm N trên BC sao cho MN chia tam giác ABC thành hai phần thỏa mãn tứ giác AMNB có diện tích

gấp 3 lần diện tích MNC.

Dạng 5. Tìm diện tích lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một hình

Phương pháp giải: Để tìm diện tích lớn nhất hoặc nhỏ nhất cùa một hình, ta có thể sử dụng mối quan

hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.

Lưu ý:

- Nếu diện tích của một hình luôn nhỏ hơn hoặc bằng một hằng số M và tồn tại một vị trí của hình

để diện tích bằng M thì M là diện tích lớn nhất của hình.

- Nếu diện tích của một hình luôn lớn hơn hoặc bằng một hằng số m và tồn tại một vị trí của hình để

diện tích bằng m thì m là diện tích nhỏ nhất của hình.

11. Tìm diện tích lớn nhất của tam giác ABC có AB = 3cm, BC = ịcm.

12. Tính diện tích lớn nhất của tam giác vuông ABC có cạnh huyền BC = a.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.