Chuyên đề diện tích đa giác
QR

Chuyên đề diện tích đa giác

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề diện tích đa giác Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề diện tích đa giácTóm tắt lý thuyết:Bài tập và các dạng toán:A. Các dạng bài minh họa:B. Phiếu bài tự luyện: Chuyên đề diện tích đa giác Tài liệu này bao gồm 06 trang, cung cấp lý thuyết cơ bản về cách tính diện tích đa giác, bao gồm trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán phổ biến. Ngoài ra, tài liệu cũng tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao về chuyên đề diện tích đa giác, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết. Đây là tài liệu hữu ích để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Hình học 8 chương 2: Đa giác, diện tích đa giác. Tóm tắt lý thuyết: Để tính diện tích đa giác, chúng ta thường chia đa giác đó thành các tam giác hoặc tứ giác để tính toán. Sau đó, tính tổng các diện tích tam giác hoặc tứ giác đó để có diện tích của đa giác ban đầu. Hoặc có thể tạo ra một đa giác mới chứa đa giác ban đầu và tính hiệu các diện tích để đạt được kết quả cuối cùng. Bài tập và các dạng toán: A. Các dạng bài minh họa: Dạng 1: Tính diện tích đa giác. Phương pháp giải: Đưa về tính tổng các diện tích hoặc hiệu các diện tích. Dạng 2: Tính diện tích của đa giác bất kỳ. Phương pháp giải: Đưa về tính tổng các diện tích hoặc hiệu các diện tích. Dạng 3: Dựng tam giác có diện tích bằng diện tích một đa giác. Phương pháp giải: Thường kẻ đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước để tạo ra một tam giác mới có diện tích bằng diện tích một tam giác cho trước. B. Phiếu bài tự luyện: Bên cạnh đó, tài liệu cũng cung cấp phiếu bài tự luyện cho học sinh, giúp họ ôn tập và rèn luyện kỹ năng tính toán diện tích đa giác một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Để tính diện tích đa giác, ta thường chia đa giác đó thành các tam giác, các tứ giác tính được diện tích rồi tính tổng các diện tích đó; hoặc tạo ra một đa giác nào đó có chứa đa giác ấy rồi tính hiệu các diện tích.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

A.CÁC DẠNG BÀI MINH HỌA

Dạng 1. Tính diện tích đa giác

Phương pháp giải: Đưa về tính tổng các diện tích hoặc hiệu các diện tích.

1. Tính diện tích đa giác ABCDE trong hình 1 (mỗi ô vuông nhỏ cạnh bằng 1cm).

2. Tính diện tích tam giác ABC trong hình 2 (mỗi ô vuông nhỏ cạnh bằng 1cm).

Dạng 2. Tính diện tích của đa giác bất kì

Phương pháp giải: Đưa về tính tổng các diện tích hoặc hiệu các diện tích.

3. Cho hình bình hành ABCD có CD = 4cm, đường cao vẽ từ A đến cạnh CD bằng 3cm.

a) Tính diện tích hình bình hành ABCD;

b) Gọi M là trung điểm của AB. Tính diện tích tam giác ADM;

c) DM cắt AC tại N. Chứng minh DN = 2NM;

d) Tính diện tích tam giác AMN.

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

4. Tính diện tích tứ giác ABCD, biết  0 60 C  , CA là phân giác của C và CA = 4cm, CB = 3cm, CD = 5cm.

5. Cho tứ giác ABCD có diện tích 60cm2. Trên cạnh AB lấy các điểm E, F sao cho AE = EF = FB. Trên cạnh CD lấy các điểm G, H sao cho CG = GH = HD.

a) Tính tổng diện tích các tam giác ADH và CBF.

b) Tính diện tích tứ giác EFGH.

6. Cho tứ giác ABCD. Gọi E là trung điểm của AB, gọi F là trung điểm của CD, gọi I là giao điểm của AF, DE và gọi K là giao điểm của BF, CE. Chứng minh:

a) SEDC = SADF + SBCF.

b) SEIFK = SAID + SBKC.

Dạng 3. Dựng tam giác có diện tích bằng diện tích một đa giác

Phương pháp giải: Thường kẻ đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước để tạo ra một tam giác mới có diện tích bằng diện tích một tam giác cho trước.

7. Cho tứ giác ABCD. Hãy dựng tam giác ABE (E  AD) có diện tích bằng diện tích tứ giá ABCD.

8. Cho tứ giác ABCD. Hãy kẻ đường thẳng đi qua A và chia tứ giác ABCD thành hai phần có diện tích bằng nhau.

HƯỚNG DẪN

1. SABCDE

= SMNPQ - SABM - SBCN -SAQE - SDCP

= 24 - 12 = 12cm2

2. Tương tự 1.

SABC = 3cm2

3.

a) SABCD = 3.4 = 12cm2

b) AM = 2cm

SADM = 1

2 .3.2 = 3 (cm2)

c) Gọi O = AC  BD

Chứng minh N là trọng tâm của ADB:

2 1 2 . 3 3 DN DM DN NM hay NM MD     

3. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

d) SANM = 1

3 SADM = 1

3 .3 = 1cm2

4.

Kẻ AH  BC = H ; AK  DC = K.

Sử dụng tính chất tam giác nửa đều tính được AH = 1

2 AC = 2cm

Tương tự AK = 2cm

Từ đó tính được

 SABCD = SABC + SADC = 3cm2 + 5cm2 = 8cm2.

5.

a) 2 1 1 1 20 3 3 3 ADH CBF ACD ABC ABCD S S S S S cm     

b) SEFGH = SAFCH - (SAHF + SCGF)

= 1 1 2 2 AFCH AHF CFH S S S        

1 1 2 2 AFCH AFCH AFCH S S S   

1 1 2 3 ABCD ABCD S S        

2 1 20( ) 3

ABCD S cm  

6.

a) Kẻ AA'  DC = A'; EE'  DC = E'; BB'  DC = B'  1

2 (AA' + BB')

SEDC = 1

2 DC.EE'

1 ' ' . 2 2 A A B B DC        

1 1 1 . ' . ' 2 2 2 DC A A DC BB        

1 1 2 2 ADC BDC AD F BCF S S S S    

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.