Trường Tiểu học ………………………….
Họ tên: ......................................................
Học sinh lớp: ..............................................
Số báo danh
KTĐK CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC
Ngày 21/12/2012 Giám thị
Số mật mã
Số thứ tự
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm Nhận xét Giám khảo Giám khảo Số mật mã Số thứ tự
A. ĐỌC THẦM: Viên kẹo can đảm (Bài in riêng) B. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 1. Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn trong các bài sau:
a. Bài “Chuyện một khu vườn nhỏ” (sách TV lớp 5, tập 1, trang 102, 103 )
Đoạn 1 : “Những chiếc vòi ………………………… xuống cành lựu.” Đoạn 2 : “Nó săm soi ………………………… hả cháu?” b. Bài “ Mùa thảo quả” (sách TV lớp 5, tập1 , trang 114 )
Đoạn 1 : “Thảo quả trên rừng ………………………… bụng người.” Đoạn 2 : “Sự sống ………………………… vui mắt.” c. Bài “ Người gác rừng tí hon” (sách TV lớp 5, tập1 , trang 124 - 125 )
Đoạn 1 : “Ba em ………………………… hai gã trộm.” Đoạn 2 : “Sau khi nghe ………………………… dũng cảm.” 2. Giáo viên nêu 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc và yêu cầu học sinh trả lời .
Tiêu chuẩn cho điểm Điểm
1. Đọc đúng tiếng, đúng từ , rõ ràng ……………/ 1 đ 2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc) ……………/ 1 đ
3. Giọng đọc có biểu cảm ……………/ 1 đ
4. Cường độ, tốc độ đọc đạt yêu cầu ……………/ 1 đ
5. Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu ……………/ 1 đ
Cộng ……………/ 5 đ
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
* HƯỚNG DẪN KIỂM TRA : GV ghi tên đoạn văn, số trang trong SGK TV 4, tập 1 vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đó. * HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ :
1. Đọc sai từ 1 đến 3 tiếng : trừ 0,5 điểm, đọc sai 4 tiếng trở đi : trừ 1 điểm 2. Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0,5 điểm Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : trừ 1 điểm 3. Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ 0,5 điểm Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ 1 điểm 4. Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1 phút đến 2 phút : trừ 0,5 điểm Đọc quá 2 phút : trừ 1 điểm 5. Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : trừ 0,5 điểm
Trả lời sai hoặc không trả lời được : trừ 1 điểm
ThuVienDeThi.com
....................................................................................................................................................................
Phần A: ……/5đ
Câu 1: .../0,5đ
Câu 2: .../0,5đ
Câu 3: ......./0,5đ
Câu 4: ....../0.5đ Câu 5: …… /0.5đ Câu 6: ....../1đ Câu 7: ....../1đ Câu 8: ....../0.5đ
ĐỌC THẦM:
Em đọc thầm bài “Viên kẹo can đảm” để trả lời các câu hỏi sau : (Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của các câu 1, 2, 3, 5) Cậu bé dắt em gái đến cửa hàng mua kẹo để: a. dỗ em nín khóc. b. nghe giải thích về loại kẹo can đảm. c. giúp em hết sợ hãi khi bố mẹ vắng nhà. d. cho em ăn thử loại kẹo gừng cay.
Khi hỏi mua kẹo, bằng ánh mắt ra hiệu, cậu bé muốn cô bán hàng hiểu rằng: a. bố mẹ cậu đang đi vắng b. em gái cậu đang sợ hãi. c. kẹo can đảm chính là kẹo gừng. d. cậu đang giả vờ nói về kẹo can đảm.
Khi nhìn theo hai anh em cậu bé ra về, cô bán hàng thấy vui vì: a. bán được ba viên kẹo gừng. b. đánh lừa được hai đứa trẻ khờ khạo. c. buồn cười trước sự ngây thơ của cô bé. d. giúp được cậu bé đem lại sự can đảm cho cô em gái. Em học tập được điều gì ở cô bán hàng và cậu bé trong câu chuyện?
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................ “Cô bán cho cháu viên kẹo can đảm ạ.” Câu văn này thuộc kiểu: a. Câu kể - Ai làm gì? b. Câu cảm c. Câu kể - Ai thế nào? d. Câu khiến “Cậu bé nhìn tôi với đôi mắt trong sáng, nghiêm túc, ánh mắt như ra hiệu điều gì đó.” Tìm trong câu trên: 1 danh từ: …………………………… 1 động từ:…………………………… 1 tính từ :…………………………… 1 đại từ xưng hô: ……………………… Xếp các từ sau đây thành 2 nhóm: từ láy và từ ghép nhanh nhẹn, cương quyết, dỗ dành, can …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.