Bộ đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I các môn Lớp 5 - Năm học 2015-2016

Bộ đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I các môn Lớp 5 - Năm học 2015-2016

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Họ và tên:……………………………

Lớp: 5..

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I

Năm học 2015- 2016 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

Thời gian: 85 phút (Không kể thời gian giao đề)

Điểm Người chấm bài (Ký, ghi rõ họ tên)

A/ Phần kiểm tra đọc: (5 điểm)

I.Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “Trồng rừng ngập mặn ” (SGK Tiếng Việt 5 - tập 1- trang 128,129) (Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6 và trả lời câu hỏi 7 - 8).

Câu 1: Bài “ Trồng rừng ngập mặn” thuộc chủ điểm nào?

A. Vì hạnh phúc con người.

B. Giữ lấy màu xanh.

C. Con người với thiên nhiên.

Câu 2: Nêu nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn.

A. Do chiến tranh.

B. Do chiến tranh, làm đầm nuôi tôm.

C. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm.

Câu 3: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn ?

A. Ở địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền cho người dân biết vai trò của việc trồng rừng đối với việc bảo vệ đê điều.

B. Do người dân tự ý thức được việc trồng rừng ngập mặn.

C. Muốn tăng thêm thu nhập cho gia đình.

Câu 4: Rừng ngập mặn được trồng ở đâu?

A. Ở các đảo mới bồi ngoài biển và trên các đồi núi.

B. Ở ven biển các tỉnh và ở các đảo mới bồi ngoài biển.

C. Ở ven biển các tỉnh và trên các đồi núi.

Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường:

A. Đánh bắt cá bằng mìn, phủ xanh đồi trọc, buôn bán động vật hoang dã.

B. Trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, trồng cây.

C. Phủ xanh đồi trọc, trồng cây, tưới cây, chăm sóc cây, trồng rừng.

ThuVienDeThi.com

Câu 6: Cặp quan hệ từ “ Nhờ.....mà......” trong câu “ Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng ” biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu ?

A. Biểu thị quan hệ: tương phản.

B. Biểu thị quan hệ: điều kiện - kết quả.

C. Biểu thị quan hệ: nguyên nhân - kết quả.

Câu 7: Tìm tiếng có chứa uô hay ua thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các thành ngữ sau:

a. ............ người như một. b. Chậm như .................

c. Ngang như ........... d. Cày sâu ............. bẩm.

Câu 8: Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc" : .................................................................................................................................

B/ Kiểm tra viết (5 điểm)

I.Chính tả: ( 2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Kì diệu rừng xanh” (SGK TV5 tập 1 trang 76) Đoạn từ ( Sau một hồi len lách đến................một thế giới thần bí.).

II.Tập làm văn:(3 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,...) của em.

ThuVienDeThi.com

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

A/ Kiểm tra đọc: (5điểm)

I.Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

HS trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6

Ý đúng B C A B C C

Câu 7: Tìm tiếng có chứa uô hay ua thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các thành ngữ sau:(1 điểm)

a. Muôn người như một. (0,25 điểm) b. Chậm như rùa (0,25 điểm)

c. Ngang như cua. (0,25 điểm) d. Cày sâu cuốc bẩm.(0,25 điểm)

Câu 8: Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc" :(0,5 điểm) đất nước, giang sơn, non sông, quốc gia, quê hương,...

B/ Kiểm tra viết:

I. Chính tả (2 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đúng đoạn văn (2 điểm).

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định) trừ 0,25 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,...bị trừ 0,25 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn (3 điểm)

- Đảm bảo các yêu cầu được 3 điểm.

- HS biết chọn tả người thân mà em yêu mến.

- HS tả được các chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động của người thân có lồng cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc.

- Bố cục rõ ràng với 3 phần cân đối, chuyển đoạn mạch lạc.

- Tùy mức độ bài làm có thể cho điểm ( từ 0,5- 1; 1,5- 2,5…..3 điểm)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.