Các chuyên đề học tập lớp 8 môn Toán phần Hình học

Các chuyên đề học tập lớp 8 môn Toán phần Hình học

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Các chuyên đề học tập lớp 8 môn Toán phần Hình học Bản PDF - Nội dung bài viết Các chuyên đề học tập lớp 8 môn Toán phần Hình học Các chuyên đề học tập lớp 8 môn Toán phần Hình học Tài liệu này bao gồm 886 trang, đưa ra một cách cụ thể lý thuyết cơ bản và phương pháp giải các bài tập môn Toán lớp 8 phần Hình học. Nội dung bao gồm các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông và tam giác thông thường, cũng như cách tính diện tích của các hình khác nhau. Ngoài ra, tài liệu còn giải thích về định lý Talet đảo và hệ quả của nó, đường trung bình của hình thang và tam giác, cũng như các tính chất cơ bản của các hình học phổ biến như hình bình hành, hình chữ nhật, hình thang cân, hình thang, hình thoi, hình vuông và tứ giác. Các khái niệm và tính chất cơ bản được giải thích một cách dễ hiểu để giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng trong việc giải các bài tập thực hành.

Xem trước nội dung

1

TỨ GIÁC

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Tứ giác

a) Định nghĩa: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng , , , AB BC CD DA trong đó bất kỳ 2 đoạn

thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng

Ta có hình a), b), c) là tứ giác. Hình d) không là tứ giác

b) Tứ giác lồi: Là tứ giác luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ

cạnh nào của tứ giác

Ta có: Hình a) là tứ giác lồi. Hình b), c) không là tứ giác lồi

c) Chú ý: Khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi

2. Tổng các góc của 1 tứ giác

a) Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng 0 360

GT Tứ giác ABCD

KL     0 360 A B C D + + + =

*) Chú ý: Để bốn góc cho trước thỏa mãn là bốn góc của một tứ giác khi bốn góc đó có tổng

bằng 0 360

- Bất đẳng thức đường gấp khúc: AB BC CD AD + + >

- Mở rộng: Tổng bốn góc ngoài ở bốn đỉnh của một tứ giác bằng 3600.

3. Góc ngoài của tứ giác: Góc kề bù với 1 góc trong của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Tính số đo góc trong hình vẽ của tứ giác

Cách giải

- Sử dụng định lý tổng bốn góc trong một tứ giác

d c b a

D C B

A

D C

B

A

D

C

B

A

D

C

B

A

D

C

B

A

2

- Tổng hai góc kề bù bằng 0 180

- Tổng ba góc của một tam giác bằng 0 180

- Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau

- Kết hợp các kến thức về tỷ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, toán tổng hiệu,… để

tính ra số đo góc.

Bài 1: Tính x trong mỗi hình vẽ sau

Lời giải

a) Xét tứ giác , có:     0 0 0 0 0 360 110 120 80 360 A B C D x + + + = ⇒ + + + =

0 0 0 310 360 50 x x ⇒ + = ⇒ =

Vậy 0 50 x = .

b) Xét tứ giác MNPQ, có:     0 0 0 0 0 360 95 55 2 210 105 M N P Q x x x x + + + = ⇒ + + + ⇒ = ⇒ =

Vậy 0 105 x = .

Bài 2: Tính x trong mỗi hình vẽ sau

Lời giải

Hình a) Ta có:     0 0 0 0 360 270 360 90 M N P Q x x + + + = ⇒ + = ⇒ =

Hình b) Ta có:     0 0 0 0 0 360 65 180 360 115 E F G H x x + + + = ⇒ + + = ⇒ =

Hình c) Ta có:  CDE kề bù với 0 60 nên  0 120 CDE = .  DEF kề bù với góc 0 105 nên  0 75 DEF =

 0 90 FCD =

ABCD

E

F

G

H

o 65

x

 

 

o 60

o 105 x

C

D

E F

M N

P Q

 

 x

x

110°

800° 120°

D

C B

A Q

R

S P

x

x

95°

65°

3

Mà    0 0 0 0 0 0 360 90 120 75 360 75 FCD CDE DEF x x x + + + = ⇒ + + + = ⇒ = .

Bài 3: Tính x trong mỗi hình vẽ sau

Lời giải

Hình a) Ta có:     0 0 0 0 0 0 360 114 76 71 360 99 C D E F x x + + + = ⇒ + + + = ⇒ =

Hình b) Ta có:       0 0 0 0 0 0 360 90 71 61 360 138 M N P Q P P + + + = ⇒ + + + = ⇒ =

Mà P kề bù với góc 0 42 x x ⇒ =

Hình c) Ta có: G kề bù với 0 120 nên  0 60 G =

Mà    0 0 0 0 0 0 360 96 120 60 360 84 E F G x x x + + + = ⇒ + + + = ⇒ =

Bài 4: Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác

a) Hãy tính các góc ngoài của tứ giác ở hình a)

b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở Hình b) (tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc

ngoài):     1 1 1 1 ? A B C D + + + =

c) Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài của tứ giác?

Hình a Hình b

Lời giải

a)   1 180o B B + = (hai góc kề bù) nên  1 90o B = ,   1 180o C C + = (hai góc kề bù) nên  1 60o C = ,

  1 180o A A + = (hai góc kề bù) nên  1 105o A = .

Ta có:     360o A B C D + + + = (định lý)  75o D ⇒ = .

Hình a F E

D C

71° 76°

x 114°

Hình b 61°

71° 90°

x Q P

N

M

Hình c

120°

120° 96°

x H G

F E

 

o 120

o 75

B C

D A 1

1

1

1

 

1

1

1

A

B

C D

1

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.