Giáo trình HOÁ HỌC 2015 LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)
Điều quan trọng ko phải VỊ TRÍ ta đang đứng, mà ở HƯỚNG ta đang đi.
1
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 1. Giới thiệu Dựa trên giả thuyết về nguyên tử của Dalton, các thí nghiệm của nhà bác học Anh Rutherfor và nhà bác học Đan Mạch (Bohr) đã xác định được: “Nguyên tử là phần nhỏ nhất của vật chất, trung hòa điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm.” 2. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Loại hạt Kí hiệu Điện tích Khối lượng Nhân nguyên
tử
Proton p qp = 1,6.10–19C. Hay qp = 1+
mp = 1,67.10–27 (kg) ≈ 1u
Nơtron n qn = 0 me = 1,67.10–27 (kg) ≈ 1u Vỏ nguyên
tử
Electron e qe = –1,6.10–
19C. Hay qp = 1–
me = 9,1.10–31 (kg) ≈ 0,00055u
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ 1. Kích thước nguyên tử - Xem nguyên tử như một quả cầu ⇒ đường kính của nguyên tử khoảng 10–10 m và đường kính của hạt nhân khoảng 10–14 m. 2. Khối lượng nguyên tử - Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng nơtron + khối lượng electron. - Nhưng vì khối lượng electrong rất nhỏ, không đáng kể nên có thể coi:
Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng nơtron 3. Nguyên tử lượng (nguyên tử khối) (NTL) - Là khối lượng của 6,023.10–23 nguyên tử. Chú ý: Khối lượng của 1 đơn vị U = 1,66.10–27 (kg)
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ThuVienDeThi.com
Giáo trình HOÁ HỌC 2015 LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)
Điều quan trọng ko phải VỊ TRÍ ta đang đứng, mà ở HƯỚNG ta đang đi.
2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Gồm hai loại hạt là proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện tích
+ Proton (p): Mang điện tích dương
19 p
27 q 1,6.10 culông.
1,6726.10 kg.
điện tích:
khối lượng: m
+ Nơtron (n): Không mang điện tích, có khối lượng = 1,6726.10–27 kg. 1. Điện tích hạt nhân - Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron 2. Số khối (A) - Là tổng số hạt proton (Z) và tồng số hạt nơtron (N): A = Z + N II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Định nghĩa - Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. 2. Số hiệu nguyên tử (Z) - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. 3. Kí hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử: A
Z X
X: Kí hiệu của nguyên tố Z: Số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt nhân = số p = số e A: Số khối.
ThuVienDeThi.com
Giáo trình HOÁ HỌC 2015 LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)
Điều quan trọng ko phải VỊ TRÍ ta đang đứng, mà ở HƯỚNG ta đang đi.
3
ĐỒNG VỊ – NGUYÊN TỬ KHỐI NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH I. ĐỒNG VỊ 1. Định nghĩa - Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác số nơtron (số khối) được gọi là đồng vị. Ví dụ: Oxi có 3 đồng vị là: 16
8 O, 17
8 O, 18
8 O.
+ Cả 3 đồng vị có 8 proton trong hạt nhân, nhưng số nơtron lần lượt là 8, 9, 10. + Các đồng vị của cùng một nguyên tố có các tính chất hóa học giống nhau. II. NGUYÊN TỬ KHỐI – KHỐI LƯỢNG MOL NGUYÊN TỬ TRUNG BÌNH 1. Nguyên tử khối - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. 2. Nguyên tử khối trung bình (khối lượng mol nguyên tử trung bình) - Hầu hết nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị, nên khối lượng nguyên tử của nguyên tố là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị bền.
1 1 2 2 n n
1 2 n
A .x A .x ... A .x Khối lượng hỗn hợp các đồng vị A Tổng số nguyên tử đồng vị x x ... x
Ví dụ: Trong tự nhiên, Ni có các đồng vị sau: 58
28
67,76%
Ni 60
28
26,16%
Ni
2,4
6
2%
1 28Ni 62
28
3,66%
Ni
Nguyên tử khối trung bình của Ni:
58.67,76 60.26,16 61.2,42 62.3,66 A 58,74 g/mol 100
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.