Phương pháp giải các dạng toán chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Phương pháp giải các dạng toán chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Phương pháp giải các dạng toán chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Bản PDF - Nội dung bài viết Phương pháp giải các dạng toán chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Phương pháp giải các dạng toán chuyên đề ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Tài liệu này được biên soạn bởi thầy giáo Ngô Nguyễn Thanh Duy, với mục đích giúp các em học sinh ôn tập và bổ sung kiến thức về số tự nhiên theo chương trình Số học 6. Tài liệu bao gồm 75 trang và bao quát nhiều dạng toán chuyên đề có thể gặp trong học tập hàng ngày. Bài 1. Tập hợp Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách viết và định nghĩa một tập hợp, sử dụng kí hiệu và minh họa tập hợp bằng hình vẽ. Bài 2. Tập hợp các số tự nhiên Chúng ta sẽ làm quen với các dạng bài tập về số liền sau, số liền trước, tìm các số thỏa mãn điều kiện và biểu diễn trên tia số các số tự nhiên. Bài 3. Ghi số tự nhiên Ở đây, chúng ta sẽ thực hành ghi và viết các số tự nhiên, tính số lượng các số có n chữ số, sử dụng công thức đếm và đọc các số bằng chữ số La Mã. Bài 4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con Chúng ta sẽ học cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử theo tính chất đặc trưng của chúng, tìm số phần tử của một tập hợp và viết tất cả các tập hợp con của một tập cho trước. Bài 5. Phép cộng và phép nhân Trong bài này, chúng ta sẽ áp dụng các phép cộng và nhân, sử dụng tính chất của chúng để tính nhanh, tìm số chưa biết trong một đẳng thức và so sánh các tổng hoặc tích mà không cần tính giá trị cụ thể. Bài 6. Phép trừ và phép chia Chúng ta sẽ thực hành phép trừ và chia, áp dụng tính chất các phép tính để tính nhanh và tìm số chửa biết trong một đẳng thức. Bài 7. Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số Trong bài này, chúng ta sẽ học cách viết gọn một tích bằng cách sử dụng lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Bài 8. Chia hai lũy thừa cùng cơ số Chúng ta sẽ tìm kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa, tính kết quả phép chia hai lũy thừa bằng hai cách và tìm số mũ của một lũy thừa trong một đẳng thức. Bài 9. Thứ tự thực hiện các phép tính Trong bài này, chúng ta sẽ thực hiện các phép tính theo thứ tự đã quy định, tìm số chưa biết trong đẳng thức hoặc sơ đồ và so sánh giá trị của hai biểu thức đại số. Bài 10. Tính chất chia hết của một tổng Chúng ta sẽ xét tính chia hết của một tổng hoặc một hiệu, tìm điều kiện của một số hạng để tổng hoặc hiệu chia hết cho một số nào đó và xét tính chia hết của một tích.

Xem trước nội dung

Thầy Ngô Nguyễn Thanh Duy 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN SỐ HỌC 6

BÀI 1: TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Mỗi đối tượng trong một tập hợp là một phần tử của tập hợp đó.

Kí hiệu :

a ∈ A (a thuộc A hoặc a là phần tử của tập hợp A)

b ∈ A (b không thuộc A hoặc b không phải là phần tử của tập hợp A).

2. Để biểu diễn một tập hợp, ta có thể :

Liệt kê các phần tử của tập hợp ;

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

3. Tập hợp được minh họa bởi một vòng tròn, trong đó mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm bên trong. Hình minh họa tập hợp như vậy gọi là biểu đồ Ven.

DẠNG 1: VIẾT MỘT TẬP HỢP CHO TRƯỚC

Phương pháp giải

Dùng một chữ cái in hoa và dấu ngoặc nhọn, ta có thể viết một tập hợp theo hai cách:

-Liệt kê các phần tử của nó.

-Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó

Ví dụ 1. (Bài 2 trang 6 SGK)

Viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”.

Giải

{ T, O, A, N, H, C}

Chú ý : Mỗi phần tử của tập hợp chỉ liệt kê một lần.

Ví dụ 2. (Bài 4 trang 6 SGK)

Nhìn các hình 3, 4 và 5, viết các tập hợp A, B, M, H.

Thầy Ngô Nguyễn Thanh Duy 2

A = {15; 26}; B = {1; a ; b}; M = {bút}; H = {bút, sách, vở}.

Chú ý:

– Trong các hình vẽ minh họa tập hợp, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm

bên trong vòng tròn.

– Các phần tử của một tập hợp được viết cách nhau bởi dấu hoặc dấu “;” hoặc dấu “,”. Trong

trường hợp các phần tử của tập hợp không phải là số , ta thường dùng dấu phẩy. Trong trường

hợp có một phần tử của tập hợp là số, ta thường dùng dấu chấm phẩy nhằm tránh nhầm lẫn

giữa số tự nhiên và sốthập phân.

Ví dụ 3. (Bài 5 trang 6 SGK)

a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm.

b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.

Giải

a) A = {tháng tư, tháng năm, tháng sáu}.

b) B = {tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một}.

Ví dụ 4. Viết tập hợp M các số tự nhiên có một chữ số.

Giải

Ta có thể viết tập hợp M theo hai cách :

Cách 1 : M = {0 ; 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9} .

Cách 2 : M = {x ∈ N / x < 10} (N là kí hiệu tập hợp các số tự nhiên).

Ví dụ 5. Cho p là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8. Hãy viết tập hợp p theo hai

cách.

Giải

Cách 1 : p = {4 ; 5 ; 6 ; 7}.

Cách 2 : p = {x ∈ N / 3 < x < 8}.

Luyện tập:

Bài 1.1.

Thầy Ngô Nguyễn Thanh Duy 3

Viết tập hợp các chữ cái trong từ “HÌNH HỌC”.

Bài 1.2.

a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp A các tháng của quý một trong năm.

b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có ít hơn 30 ngày.

Bài 1.3.

Viết tập hợp D các số tự nhiên tận cùng bằng 0, lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 50.

Bài 1.4.

Cho E là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 13 và nhỏ hơn 21. Hãy viết tập hợp E theo hai cách.

Bài 1.5: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}

a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X.

b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X.

Bài 1.6: Cho các tập hợp

A = {1; 2; 3; 4; 5; 6;8;10} ; B = {1; 3; 5; 7; 9;11}

a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B.

b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A.

c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B.

Bài 1.7: Cho tập hợp A = {1; 2;3;x; a; b}

a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử.

b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử.

c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?

DẠNG 2: SỬ DỤNG CÁC KÍ HIỆU  VÀ 

Phương pháp giải

 Nắm vững ý nghĩa các kí hiệu  và 

 Kí hiệu  đọc là “phần tử của” hoặc “thuộc”.

 Kí hiệu  đọc là “không phải là phần tử của” hoặc ‘không thuộc”.

Ví dụ 6. (Bài 1 trang 6 SGK)

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích

hợp vào chỗ chấm : 12 … A ; 16 … A.

Giải

A = {9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13} hoặc A = {x 6∈ N/ 8 < x < 14} ;

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.