Chuyên đề tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một phân số của nó

Chuyên đề tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một phân số của nó

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một phân số của nó Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề: Tìm giá trị phân số của một số cho trướcPhần I: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂMPhần II: CÁC DẠNG BÀI TẬP Chuyên đề: Tìm giá trị phân số của một số cho trước Chuyên đề này bao gồm 14 trang tài liệu, trong đó trình bày lý thuyết cơ bản và các dạng toán liên quan đến việc tìm giá trị phân số của một số cho trước. Nội dung tài liệu cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết, nhằm hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập môn Toán phần Số học chương 3: Phân số. Mục tiêu của chuyên đề: Kiến thức: Nhận biết và hiểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một phân số của nó. Kỹ năng: Vận dụng được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một phân số của nó. Áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Chuyên đề được chia thành hai phần chính: Phần I: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM Trong phần này, học sinh sẽ được hướng dẫn về lý thuyết cơ bản liên quan đến cách tìm giá trị phân số của một số cho trước. Phần II: CÁC DẠNG BÀI TẬP Chuyên đề bao gồm các dạng bài tập phổ biến như sau: Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước. Để tìm số m của số b cho trước, học sinh cần tính m% của số b. Dạng 2: Tìm một số biết giá trị phân số của nó. Để tìm một số biết m n của nó bằng a, học sinh cần áp dụng quy tắc tương ứng. Dạng 3: Đây là dạng toán kết hợp sử dụng hai dạng trên, đòi hỏi học sinh có khả năng tư duy linh hoạt và áp dụng kiến thức đã học. Chuyên đề này sẽ giúp học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức cơ bản về phân số và phát triển kỹ năng giải các bài toán liên quan đến việc tìm giá trị phân số của một số. Chúc các em học tốt!

Xem trước nội dung

Trang 1

CHƯƠNG 3

BÀI 11: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC.

TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA NÓ

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nhận biết và hiểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị

một phân số của nó.

 Kĩ năng

+ Vận dụng được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết giá trị một

phân số của nó.

+ Áp dụng vào các bài toán thực tiễn.

Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Muốn tìm m

n của số b cho trước, ta tính

  . , , 0 . m b m n n n   

Tìm một số biết giá trị một phân số của nó

- Muốn tìm một số biết m

n của nó bằng a, ta tính

  * : , . m a m n n 

Ví dụ:

3 4 của 16 là 3 16. 12. 4 

2 9 của 18 là 2 18. 4. 9 

Ví dụ: Tìm một số biết 3

5

của số đó bằng 6.

Hướng dẫn giải

Số cần tìm là 3 6 : 10. 5 

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Phương pháp giải

- Muốn tìm m

n của số b cho trước, ta tính

- m% của số b bằng

Ví dụ 1: 2

5 của 30 bằng 2 30. 12. 5 

Ví dụ 2: 30% của 60 bằng 30 60. 18. 100 

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Tìm

a) 3

4 của 120; b) 1

6 của 60000 đồng;

c) 15% của 250kg.

Hướng dẫn giải

a) 3

4 của 120 là 3 120. 90. 4 

b) 1

6 của 60000 đồng là 1 60000. 10000 6  (đồng).

c) 15% của 250kg là 15 250. 37,5 100  (kg).

Ví dụ 2. Một giờ có 60 phút. Hỏi

a) 2

3 giờ; b) 1

4 giờ;

c) 5

12 giờ; d) 1 2 2 giờ;

  . , , 0 . m b m n n n   

.1 0 0

m b

Trang 3

bằng bao nhiêu phút?

Hướng dẫn giải

a) 2

3 giờ = 2 60. 3 phút = 40 phút. b) 1

4 giờ = 1 60. 4 phút = 15 phút.

c) 5

12 giờ = 5 60.12 phút = 25 phút. d) 1 2 2 giờ = 5 60. 2 phút = 150 phút.

Ví dụ 3. Lớp 6A có 50 học sinh, trong đó học sinh khá chiếm 3

5 số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi bằng

50% số học sinh khá, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh trung bình

và yếu?

Hướng dẫn giải

Lớp 6A có số học sinh khá là 3 50. 30 5  (học sinh).

Lớp 6A có số học sinh khá là 50 30. 15 100  (học sinh).

Lớp 6A có số học sinh trung bình và yếu là 50 – (30 + 15) = 5 (học sinh).

Ví dụ 4. Một số có ba chữ số, biết chữ số hàng trăm là 4. Nếu chuyển chữ số 4 xuống sau hàng đơn vị thì

được số mới bằng 3

4 số ban đầu. Tìm số ban đầu.

Hướng dẫn giải

Gọi số ban đầu là   4 , ;0 9,0 9 . ab a b a b      

Nếu chuyển chữ số 4 xuống sau hàng đơn vị thì ta được số mới là 4. ab

Vì số mới bằng 3

4 số ban đầu nên ta có 3 4 .4 4 ab ab 

hay 4. 4 3.4 ab ab 

    4. .10 4 3. 400 ab ab   

40. 16 1200 3. ab ab   

40. 3. 1200 16 ab ab   

37. 1184 ab 

32. ab 

Vậy số ban đầu là 432.

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1. Tìm

a) 3

4 của 160cm; b) 1

6 của 120 000 đồng;

Trang 4

c) 2

5 của 45kg; d) 7

12 của 2 360 . m

Câu 2. Bình có 24 cái kẹo, Bình cho An 3

8 số kẹo của mình. Hỏi:

a) Bình cho An bao nhiêu cái kẹo?

b) Bình còn lại bao nhiêu cái kẹo?

Câu 3. Có bao nhiêu phút trong:

a) 3

10 giờ; b) 1

6 giờ; c) 2

3 giờ; d) 1

4 giờ;

e) 3

2 giờ; f) 3

5 giờ; g) 5

12 giờ; h) 7

15 giờ;

Câu 4. Trên đĩa có 36 quả cam. Bình ăn 25% số cam, Minh ăn 5

9 số cam còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy

quả cam?

Câu 5. Bố của Việt 48 tuổi. Tuổi của anh Việt bằng 1

3 tuổi bố. Tuổi của Việt bằng 75% tuổi của anh.

Tính tuổi của mỗi người.

Dạng 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó

Phương pháp giải

Muốn tìm một số biết m

n của nó bằng a, ta tính Ví dụ 1: Tìm một số biết 2

3 của nó bằng 12.

Ta có 2 3 12: 12. 18. 3 2  

Vậy số cần tìm là 18.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Tìm một số biết:

a) 1

4 của nó bằng 20; b) 20% của nó bằng -40.

Hướng dẫn giải

a) Số đó bằng 1 20: 20.4 80. 4  

b) Số đó bằng 20 100 40: 40. 200. 100 20   

Ví dụ 2. Biết rằng 25,14.5 = 125,7 và 125,7:3 = 41,9.

Không cần thực hiện phép tính, hãy:

a) Tìm một số biết 3

5 của nó bằng 25,14.

  * : , . m a m n n 

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.