Trang 1
CHUYÊN ĐỀ
BÀI 4. TIA
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nhận biết được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
Kĩ năng
+ Vẽ được các tia thỏa mãn điều kiện cho trước.
+ Dựa vào khái niệm tia, xác định được điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Tia
Định nghĩa
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị
chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.
Tia Ox
Tia Oy
2. Hai tia đối nhau
Định nghĩa
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường
thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.
Nhận xét:
Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia
đối nhau.
Hai tia Ox và Oy đối nhau
3. Hai tia trùng nhau
Hai tia Ax và AB trùng nhau.
Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn được gọi là
hai tia phân biệt.
Trang 2
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Bài toán 1. Nhận biết tia
Bước 1. Sử dụng khái niệm một tia để xác định
các tia có trong hình.
Xác định điểm gốc của tia và phần đường thẳng
được chia bởi gốc.
Ví dụ. Xác định và gọi tên các tia trong hình sau
Với gốc O có hai tia được tô màu xám và đen như
sau:
Với gốc A có hai tia được tô màu xám và đen như
sau:
Bước 2. Sử dụng một trong các cách để gọi tên
tia.
Gọi tên hai tia gốc O:
Tia Ox hay tia OA.
Tia Oy .
Trang 3
Gọi tên tia gốc A:
Tia Ax .
Tia Ay hay tia AO .
Bài toán 2. Xác định tia đối
Bước 1. Xác định các điểm trên hình là gốc chung
của hai tia đối.
Ví dụ. Kể tên các cặp tia đối có trong hình sau:
Điểm gốc chung của hai tia đối: B
Bước 2. Xác định các tia có chung gốc và tạo
thành một đường thẳng. Liệt kê tên các cặp tia đối
nhau.
Tia BA và tia BC .
Chú ý: Hai tia đối là hai tia thỏa mãn đủ hai điều
kiện: Chung gốc, tạo thành một đường thẳng.
Tránh nhầm lẫn với cặp tia không đối nhau: AB
và BA (như hình vẽ).
Bài toán 3. Xác định tia trùng nhau
Bước 1. Sử dụng khái niệm về hai tia trùng nhau
để xác định trên hình vẽ.
Ví dụ. Cho hình vẽ dưới đây. Xác định các tia
trùng với tia Ox .
Chú ý:
Hai tia trùng nhau sẽ có chung gốc và cùng kéo
dài về một phía.
Bước 2. Kể tên các cặp tia trùng nhau. Các tia trùng với tia Ox : ; OA OB .
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Trên đường thẳng xy lấy ba điểm , , A B C như hình vẽ. Kể tên các tia có trong hình.
Hướng dẫn giải
Các tia gốc A: ; ; ; Ax Ay AB AC , trong đó các tia ; AB AC và Ay trùng nhau.
Các tia gốc B : ; ; ; BC By BA Bx , trong đó tia Bx và tia BA trùng nhau, tia By và tia BC trùng nhau.
Các tia gốc C : ; ; ; Cy CB CA Cx , trong đó các tia ; CB CA và Cx trùng nhau.
Ví dụ 2. Cho hình vẽ sau:
Trang 4
Hãy xác định các tia đối của
a) tia Ax ;
b) tia Az .
Hướng dẫn giải
a) Tia đối của tia Ax là: AC và Ay .
b) Tia đối của tia Az là: AB và At .
Ví dụ 3. Cho hình vẽ dưới đây. Xác định các cặp tia trùng nhau trong hình vẽ:
Hướng dẫn giải
Tia OA trùng với tia Oy .
Tia OB trùng với tia Ox .
Ví dụ 4. Vẽ hai tia đối nhau Ox , Oy .
a) Lấy , A Ox B Oy . Viết tên các tia trùng với tia Ay .
b) Hai tia AB và Oy có trùng nhau không? Vì sao?
c) Hai tia Ax và By có đối nhau không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
a)
Các tia trùng với tia Ay là tia AO và tia AB .
b) Hai tia AB và Oy không trùng nhau vì không có chung gốc (hoặc do điểm A không thuộc Oy ).
c) Hai tia Ax và By không đối nhau vì không có chung gốc và không tạo thành đường thẳng xy .
Ví dụ 5.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.