Trang 1
BÀI 1. NỬA MẶT PHẲNG
Mục tiêu
Kiến thức
+ Hiểu khái niệm nửa mặt phẳng, khái niệm hai nửa mặt phẳng đối nhau.
+ Nhận biết được nửa mặt phẳng, gọi tên được các nửa mặt phẳng từ hình vẽ cho trước.
+ Nhận biết được các điểm thuộc cùng nửa mặt phẳng.
+ Nhận biết được tia nằm giữa hai tia.
Kỹ năng
+ Vẽ được nửa mặt phẳng, điểm theo mô tả.
+ Mô tả được hình vẽ liên quan đến nửa mặt phẳng, các điểm thuộc hoặc không thuộc nửa mặt
phẳng.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Nửa mặt phẳng bờ a
Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng
bị chia ra bởi a được gọi là nửa mặt phẳng bờ a .
Hai nửa mặt phẳng đối nhau
Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa
mặt phẳng đối nhau.
Chú ý: Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng
cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.
Tia nằm giữa hai tia
Cho ba tia ; ; Ox Oy Oz . M Ox ; N Oy
Oz nằm giữa tia Ox và Oy nếu tia Oz cắt đoạn
thẳng MN .
Ví dụ về mặt phẳng: mặt giấy, mặt bảng.
Chú ý: Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía.
Hình ảnh về nửa mặt phẳng bờ a :
Nửa mặt phẳng I : nửa mặt phẳng bờ a chứa
điểm M .
Nửa mặt phẳng II : nửa mặt phẳng bờ a chứa
điểm N .
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
Trang 2
Nửa mặt phẳng bờ a là
hình gồm đường thẳng
a và phần mặt phẳng bị
chia ra bởi a .
Định nghĩa Gọi tên
Hai nửa mặt phẳng
đối nhau
NỬA MẶT PHẲNG
Hai nửa mặt phẳng có
chung bờ được gọi là hai
nửa mặt phẳng đối nhau.
Trang 3
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Vẽ hình
Bài toán 1. Mô tả vẽ hình
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Trả lời các câu hỏi sau:
a) Gọi tên các nửa mặt phẳng. Kể tên các nửa mặt phẳng đối nhau.
b) Kể tên các cặp điểm nằm khác phía so với đường thẳng a . Kể tên các cặp điểm nằm cùng phía so
với đường thẳng a .
Hướng dẫn giải
a) Các nửa mặt phẳng:
Nửa mặt phẳng bờ a chứa A
Nửa mặt phẳng bờ a chứa B (hoặc C ); (hoặc: nửa mặt phẳng bờ a không chứa A ).
Các nửa mặt phẳng đối nhau:
Mặt phẳng bờ a chứa A và mặt phẳng bờ a không chứa A .
b) Các cặp điểm nằm cùng phía so với đường thẳng a :
B cùng phía với C .
Các cặp điểm nằm khác phía so với đường thẳng a :
A nằm khác phía so với B ; A nằm khác phía so với C .
Ví dụ 2. Cho hình vẽ dưới đây:
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Đoạn thẳng MN có cắt d không?
b) Đoạn thẳng MA có cắt d không?
c) Điểm nào thuộc cả nửa mặt phẳng (I) và nửa mặt phẳng (II)?
Hướng dẫn giải
a) Đoạn thẳng MN cắt đường thẳng d .
b) Đoạn thẳng MA cắt đường thẳng d .
Trang 4
c) Điểm A thuộc nửa mặt phẳng (I) và nửa mặt phẳng (II).
Bài toán 2. Vẽ hình
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau
a) Điểm M thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d và điểm N thuộc nửa mặt phẳng đối.
b) Điểm M thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng a . Hai điểm , M N nằm cùng phía đối với
đường thẳng a . Hai điểm , N P nằm khác phía đối với đường thẳng a .
Hướng dẫn giải
a)
b)
Ví dụ 2. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau
a) Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại điểm O . Điểm A thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng
a . Hai điểm A và B ở cùng phía so với đường thẳng a nhưng khác phía so với đường thẳng b .
b) Điểm M thuộc đường thẳng d . Điểm N thuộc một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d . Vẽ
điểm P sao cho đoạn thẳng NP không cắt đường thẳng d . Vẽ điểm Q sao cho đoạn thẳng PQ
cắt đường thẳng d tại điểm M .
Hướng dẫn giải
Ta có hình vẽ sau
a)
b)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.