Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm nằm giữa hai điểm, tia

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm nằm giữa hai điểm, tia

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm nằm giữa hai điểm, tia Bản PDF Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 bộ tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm và tia. Trong bộ tài liệu này, chúng tôi đã tổng hợp các kiến thức cơ bản về điểm nằm giữa hai điểm và tia, và phân loại bài tập trắc nghiệm theo các dạng toán từ dễ đến khó.Đầu tiên, chúng tôi tóm tắt lý thuyết về điểm nằm giữa hai điểm và tia như sau:1. Điểm nằm giữa hai điểm: Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Chúng ta có thể nhận biết các điểm nằm cùng phía hoặc khác phía so với nhau.2. Tia: Tia bắt đầu từ một điểm gốc và chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với điểm này. Hai tia đối nhau tạo thành một đường thẳng.Chúng tôi cũng đề cập đến các dạng toán thường gặp trong chuyên đề này, bao gồm:1. Nhận biết và chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm trong 3 điểm thẳng hàng.2. Nêu khái niệm về tia và vẽ tia, tia đối của một tia.Bên cạnh đó, bộ tài liệu còn đi kèm bài tập trắc nghiệm chứa đựng các dạng toán trên, được sắp xếp theo độ khó và có đáp án chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả.Sytu hy vọng rằng bộ tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 6 nắm vững kiến thức về điểm nằm giữa hai điểm và tia, và rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan một cách thành thạo. Chúc các em học tốt!

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM - TIA

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Điểm nằm giữa hai điểm:

 Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Trong hình bên, ta nói:

+Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

+ Hai điểm A và B nằm khác phía so với C

+ Hai điểm A và C nằm cùng phía so với B; C và B nằm cùng phía so với A

2. Tia:

+ Tia Am (tia AB) gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A.

Khi đó, điểm A gọi là điểm gốc của tia Am (tia AB)

+ Trên đường thẳng xy lấy điểm O bất kì. Điểm O chia đường thẳng xy thành 2 phần. Hình gồm điểm O và mỗi phần đường thẳng đó gọi là 1 tia (gốc O) hay còn gọi là nửa đường thẳng gốc O

Khi đó, hai tia Ox, Oy gọi là hai tia đối nhau.

3. Các dạng toán thường gặp.

Dạng 1: Nhận biết và chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm; hai điểm nằm cùng/khác phía so với điểm khác trong 3 điểm thẳng hàng.

Phương pháp: Dựa vào nhận xét “Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại”.

 Lưu ý: Ta chỉ xét vị trí “nằm giữa/cùng phía/khác phía” khi cho các điểm thẳng hàng

Dạng 2: Nêu khái niệm về tia. Vẽ được tia, tia đối của một tia

Phương pháp: Dựa vào định nghĩa về tia; xác định rõ điểm gốc của tia.

 Lưu ý: Hai tia đối nhau tạo thành 1 đường thẳng. Mỗi điểm bất kì trên đường thẳng là gốc

chung của hai tia đối nhau.

d

A C B

m A B

y

x O

THCS.TOANMATH.com Trang 2

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1. Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp thay vào chỗ ....để hoàn thành câu sau: Hình tạo thành bởi điểm A và một phần đường thẳng bị chia ra bởi A được gọi là một....

A. Tia. B.Đường thẳng. C. Điểm. D. Đoạn thẳng .

Câu 2. Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp thay vào chỗ.... để hoàn thành câu sau: Điểm M bất kì nằm trên đường thẳng xy là gốc chung của....

A. hai tia. B. hai tia trùng nhau.

C. hai tia đối nhau. D. đường thẳng

Câu 3. Trong ba điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

A. có vô số điểm. B. có nhiều hơn hai điểm. C. có không quá hai điểm. D. có duy nhất một điểm.

Câu 4. Trong hình vẽ sau gồm những tia nào?

A. ; ; ; ; ; ; ; Ox xO Oy yO Oz zO Ot tO B. ; ; ; Ox Oy Oz tO C. ; ; ; Oz Ot Ox Oy D. ; ; ; xO yO zO tO

II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 5. Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là sai ?

A. Ba điểm , , O F G thẳng hàng.

B. Không còn điểm nào khác nằm giữa hai điểm F và G ngoài điểm O. C. Hai điểm F và G nằm khác phía so với điểm O. D. Hai điểm F và O nằm cùng phía so với điểm G .

Câu 6. Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng ?

A. Điểm J chỉ nằm giữa hai điểm K và L . B. Chỉ có hai điểm J và L nằm giữa hai điểm , K N .

C. Hai điểm L và N nằm cùng phía so với điểm K . D. Trong hình, không có hiện tượng điểm nằm giữa hai điểm.

t

z

y

x

O

y

x O F

G

J K L N

THCS.TOANMATH.com Trang 3

Câu 7. Khẳng định nào sau đây là sai ?

A. Trên đường thẳng mn , lấy điểm K . Ta nói: hai tia Kn và Km là hai tia đối nhau B. Trong 3 điểm thẳng hàng có duy nhất một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. C. Cho 3 điểm , , M N Q thẳng hàng thì điểm N luôn nằm giữa hai điểm còn lại.

D. Tia Mx còn được gọi là nửa đường thẳng gốc M .

Câu 8. Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào sau đây là đúng ?

A. Điểm O nằm giữa hai điểm M và N . B. Hai điểm M và N nằm khác phía so với điểm O. C. Hai tia ON và OM là hai tia đối nhau. D. Hai tia ON và OM không tạo thành 1 đường thẳng.

Câu 9. Khẳng định nào sau đây là sai ?

A. Trong 3 điểm thẳng hàng, luôn có 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại. B. Hai tia chung gốc thì luôn là hai tia đối nhau. C. Hai tia đối nhau thì luôn có chung điểm gốc. D. Khi hai điểm A và B nằm khác phía so với điểm C thì điểmC nằm giữa hai điểm A và B .

Câu 10. Quan sát hình vẽ bên, khẳng định nào là đúng ?

A. Trong hình chỉ có 3 tia , , OA OB OC .

B. Hai tia BA và BC đối nhau . C. Điểm B và C nằm cùng phía so với điểm O. D. Điểm O nằm giữa hai điểm A và C .

Câu 11. Trong hình bên, có bao nhiêu tia phân biệt gốc P hoặc gốc O?

A. 4 tia. B. 3 tia. C. 2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.