Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Bản PDF Sản phẩm "Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên" là một cuốn tài liệu hướng dẫn cho giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy và học môn Toán. Tài liệu này bao gồm 11 trang, tổng hợp các tóm tắt lý thuyết, phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.Phần I của tài liệu là Tóm tắt lý thuyết, nơi tập hợp các kiến thức cơ bản và quan trọng về chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên. Các nội dung trong phần này được trình bày một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, giúp giáo viên và học sinh dễ dàng nắm bắt và hiểu được lý thuyết cơ bản.Phần II của tài liệu bao gồm các dạng bài tập được chia thành hai phần chính: Bài tập trắc nghiệm và Bài tập tự luận. Trong phần Bài tập trắc nghiệm, người học được trải nghiệm các câu hỏi có đáp án đúng/sai hoặc lựa chọn đáp án. Trong phần Bài tập tự luận, người học được đưa ra các bài tập yêu cầu tìm số tự nhiên liền trước, liền sau hoặc thỏa mãn điều kiện cho trước. Ngoài ra, phần này cũng hướng dẫn cách viết tập hợp các số tự nhiên và biểu diễn số tự nhiên trên trục số.Nội dung tài liệu còn giúp người học nắm bắt các quy tắc so sánh hai số tự nhiên. Từ đó, họ có thể hiểu rõ cách sử dụng tia số và tính chất bắc cầu để so sánh hai số tự nhiên khác nhau. Cuối cùng, tài liệu cũng giúp người học thực hành các bài toán thực tế bằng cách áp dụng tính chất bắc cầu và kiến thức về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.Thông qua tài liệu "Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên", giáo viên và học sinh lớp 6 sẽ có thêm nguồn thông tin, kiến thức và các bài tập thực hành để nắm vững chuyên đề này trong quá trình học tập. Tài liệu được biên soạn kỹ càng, rõ ràng và dễ hiểu, giúp người học nắm bắt kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả.

Xem trước nội dung

1

SH6.CHUYÊN ĐỀ 1-TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

SH6. CHỦ ĐỀ 1.2- THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số. Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm

2. Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số còn lại. Khi số a nhỏ hơn số b ta viết

 a b hoặc  b a . Ta viết  a b để chỉ  a b hoặc  a b và ngược lại  a b để chỉ  a b hoặc  a b .

3. Nếu  a b và  b c thì  a c

4. Mỗi số tự nhiên có một số liền sau và một số liền trước (trừ số 0 không có số liền trước). Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị. Chẳng hạn 5 và 6. Số 6 là số liền sau số 5, số 5 là số liền trước số 6.

5. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.

A. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Số tự nhiên liền trước số 7428 là số:

A. 7427 B. 7429 C. 7439 D. 7430

Đáp án: 1A

Câu 2: Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là số:

A. 97 B. 98 C. 99 D. 100

Đáp án: 2C

Câu 3: Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn 748 < x < 760?

A. 10 số B. 11 số C. 12 số D. 13 số

Đáp án: 3B

Câu 4: Trong các dòng sau, dòng nào cho ta ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần?

A. x , 1  x , 2  x trong đó  x N B. 1  b ,b , 1  b trong đó *  b N

C. c , 1  c , 2  c trong đó  c N D. 1  m , m, 1  m trong đó *  m N

Đáp án: 4D

Câu 5: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

a. ...., 1200, ... b. ....., ......, m

Đáp án:

a. 1199, 1200, 1201 b. 2  m , 1  m , m

Câu 6: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

a) 14N b) * 0N

c) Có số a thuộc * N mà không thuộc N d) Có số b thuộc N mà không thuộc * N

0 1 2 3 4 5 6

2

Đáp án:

a) Đúng b) Sai

c) Sai d) Đúng

B. Bài tập tự luận

Dạng 1:Tìm số tự nhiên liền trước, liền sau. Tìm số tự nhiện thỏa mãn điều kiện cho trước.

I.Phương pháp giải.

Trên trục số nằm ngang, chiều mũi tên đi từ trái sang phải, điểm bên trái biểu diễn số nhỏ, điểm bên phải biểu diễn số lớn.

Vì hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, để tìm số tự nhiên liền sau của số tự nhiên a, ta tính 1  a ; tìm số tự nhiên liền trước của số tự nhiên a   0  a , ta tính 1  a

Số 0 không có số tự nhiên liền trước; Ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần có dạng: a, 1  a , 2  a hoặc 1  a , a, 1  a

II.Bài toán.

Bài 1.

a, Viết số tự nhiên liền sau mỗi số: 48; 957; 4782

b, Viết số tự nhiên liền trước mỗi số: 78, 167, 9479

c, Viết số tự nhiên liền trước và liền sau của số tự nhiên a (akhác 0)

Lời giải

a, Số tự nhiên liền sau của số 48 là 49

Số tự nhiên liền sau của số 957 là 958

Số tự nhiên liền sau của số 4782 là 4783

b, Số tự nhiên liền trược của số 78 là 77

Số tự nhiên liền trước của số 167 là 166

Số tự nhiên liền trước của số 9479 là 9478

c, Số tự nhiên liền trước và liền sau của số alà 1  a và 1  a

Bài 2: Viết thêm các số liền trước và liền sau của hai số 1209 và 1212 để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

Số tự nhiên liền trước và liền sau của số 1 209 là 1 208 và 1 210; Số tự nhiên liền trước và liền sau của số 1 212 là 1 211 và 1 213. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 208; 1 209; 1 210; 1 211; 1 212; 1 213.

Bài 3:

a. Viết số tự nhiên liền sau mỗi chữ số: 199; x (với  x N )

b. Viết số tự nhiên liền trước mỗi số: 400; y (với *  y N )

Lời giải:

a. Số tự nhiên liền sau số 199 là số 200

Số tự nhiên liền sau số x là 1  x

b. Số tự nhiên liền trước số 400 là 399

Số tự nhiên liền trước số y là 1  y

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.