Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép chia hết

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép chia hết

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép chia hết Bản PDF Sản phẩm "Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép chia hết" là một tài liệu hỗ trợ cho giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy và học môn Toán. Tài liệu gồm tổng cộng 28 trang, bao gồm phần tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép chia hết.Phần I của tài liệu là phần tóm tắt lý thuyết, tổng hợp những kiến thức cần biết về phép chia hết. Nội dung của phần này giúp các giáo viên và học sinh nắm vững các khái niệm và tính chất liên quan đến phép chia hết.Phần II của tài liệu là phần giải các dạng bài tập chuyên đề phép chia hết. Tài liệu đưa ra các dạng bài tập có thể gặp phải trong quá trình học và cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách giải quyết từng dạng bài tập đó. Các dạng bài tập được chia thành nhiều phần khác nhau, như tính chất chia hết của một tổng, hiệu, tích, luỹ thừa; dấu hiệu chia hết cho 2, 5; dấu hiệu chia hết cho 3, 9; số nguyên tố, hợp số; phân tích một số ra thừa số nguyên tố.Tài liệu này được thiết kế dưới định dạng file Word để dễ dàng sử dụng và in ấn. Đối tượng sử dụng của tài liệu là giáo viên và học sinh lớp 6, nhằm giúp họ nắm vững kiến thức về phép chia hết và cải thiện kỹ năng giải các bài tập chuyên đề trong môn Toán.Đặc điểm nổi bật của tài liệu này là việc sắp xếp rõ ràng và chi tiết từ các phần tóm tắt lý thuyết, giải các dạng bài tập và phần cung cấp file Word để thuận tiện cho việc sử dụng và tìm kiếm thông tin.Tóm lại, tài liệu "Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép chia hết" là một công cụ hữu ích giúp giáo viên và học sinh lớp 6 củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải các bài toán về phép chia hết.

Xem trước nội dung

1

SH6. CHUYÊN ĐỀ 2.3-PHÉP CHIA HẾT PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT. 1. Phép chia hết Với a, b là số tự nhiên, b khác 0. Ta nói a chia hết b nếu tồn tại số tự nhiên q sao cho a = b.q 2. Tính chất chia hết của một tổng a) Tính chất 1: Nếu ; ;    a m b m c m thì ( ) : ; ( ) :     a b c m a b c m .

b) Tính chất 2: Nếu  a ; ;   m b m c m thì ( )    a b c m .

c) Tính chất 3: Nếu ,  a b và  a m thì     a b m .

Lưu ý: Nếu  a ;  m b m thì    a b chưa chắc có chia hết cho m hay không? Do đó ta cần tính tổng để

kết luận. 3. Dấu hiệu chia hết a) Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. b) Dấu hiệu chia hết cho 3 (hoặc 9): Một số chia hết cho 3 (hoặc 9) khi và chỉ khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3(hoặc 9). Chú ý: Một số chia hết cho 3 (hoặc 9) dư bao nhiêu thì tổng các chữ số của nó chia cho 3 (hoặc 9) cũng dư bấy nhiêu và ngược lại. c) Dấu hiệu chia hết cho 5: Một số chia hết cho 5 chữ số của số đó có tận cùng bằng 0 hoặc bằng 5. 4. Số nguyên tố: a) Số nguyên tố. Hợp số - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước. - Chú ý: + Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số. + Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất cũng là số nguyên tố nhỏ nhất. + Các số nguyên tố nhỏ hơn 20: 2;3;5;7;9;11;13;17;19.

b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố: - Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố. - Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều phân tích được ra thừa số nguyên tố. - Muốn phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta dùng dấu hiệu chia hết cho các số nguyên tố 2,3,5, … Phép chia dừng lại khi có thương bằng 1. - Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả. PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1.Tính chất chia hết cảu một tổng, hiệu, tích, luỹ thừa Dạng 1.1. Tính chia hết của một tổng, hiệu I. Phương pháp giải.: Áp dụng tính chất Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a cũng chia hết cho c Hay  a b và  b c  a c

• Nếu a chia hết cho b thì bội của a cũng chia hết cho b hay   .     a b a m b m Z .

• Nếu hai số a , b chia hết cho c thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c .

2

  ,      a c b c a b c và     a b c .

II. Bài toán. Bài tập trắc nghiệm.Hãy chọn câu trả lời đúng. Câu 1. Điền các từ thích hợp (chia hết, không chia hết) vào chỗ trống (…) A. Nếu , ,    a m b m c m thì ...   a b c m B. Nếu , ,     a m b m c m thì ...   a b c m

C. Nếu 2, 2, 2      a b c thì ...2   a b c D. Nếu 4, 4    a b thì tích . ......4 a b

Câu 2. Các khẳng định sau đúng hay sai? A. Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 5 thì tổng không chia hết cho 5. B.Nếu một tổng chia hết cho 6 thì mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6. C.Nếu 4  a và 4  b thì tích . 8  a b Câu 3. Nếu 4  x và 4  y thì  x y chia hết cho

A.4 B.6 C.10 D.2 Lời giải Câu 1. A. chia hết. B. Không chia hết C. Chia hết D. Không chia hết. Câu 2. A. Sai B. Sai Câu 3. A. Bài tập tự luận Bài 1. Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hoặc hiệu) sau có chia hết cho 8 không? a) 25 24  d) 32 24  b) 48 40  e) 80 15  c) 46 24 14   f) 80 36 6   Lời giải

a) Tổng 25 24  không chia hết cho 8 vì 258; 24 8 .

b) Hiệu 48 40  chia hết cho 8 vì 48 8  ; 40 8 

c) Vì 24 8  nhưng 468 ; 148 nên ta xét 46 14 32 8   . Từ đó suy ra   46 24 14 8   .

d) Hiệu 32 24  chia hết cho 8 vì 48 8  ; 24 8 .

e) Hiệu 80 15  không chia hết cho 8 vì 80 8  ; 158.

f) Vì80 8  nhưng 368 ; 68 nên ta xét   36 6  8. Từ đó suy ra   80 36 6   8

Bài 2. Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng sau có chi hết cho 7 không? a) 56 28  ; b) 63 29  . Lời giải a) Tổng 56 28  chia hết cho 7 vì 56 7  ; 28 7 . b) Tổng 63 29  chia hết cho 7 vì 63 7  ; 29 7 . Bài 3. Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng sau có chia hết …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.