Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN Bản PDF Tài liệu dạy thêm và học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN là một tài liệu bao gồm 21 trang, tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề này. Nó được thiết kế nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình học và dạy thêm môn Toán.Phần I của tài liệu là Tóm tắt lý thuyết, trong đó cung cấp những kiến thức cơ bản về ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN. Phần này giúp người đọc nắm vững lý thuyết trước khi tiếp tục với phần thực hành.Phần II của tài liệu là phần Các dạng bài, bao gồm nhiều dạng bài thường gặp và cách giải. Mỗi dạng bài được trình bày rõ ràng và dễ hiểu, đảm bảo giáo viên và học sinh có thể áp dụng các phương pháp giải vào việc làm bài toán.Phần II được chia thành các mục con như sau:A. ƯỚC VÀ BỘI, ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG CỦA SỐ TỰ NHIÊN:- Dạng 1. Nhận biết một số là ước (bội) của một số cho trước.- Dạng 2. Tìm tất cả các ước (bội) của một số.- Dạng 3. Tìm số tự nhiên thỏa mãn điều kiện chia hết.- Dạng 4. Viết tập hợp các ước chung (bội chung) của hai hay nhiều số.- Dạng 5. Bài toán có lời văn.B. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT:- Dạng 1. Tìm ước chung lớn nhất của các số cho trước.- Dạng 2. Tìm các ước chung của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.- Dạng 3. Bài toán có lời văn đưa về tìm ƯCLN.- Dạng 4. Chứng minh hai hay nhiều số là các số nguyên tố cùng nhau.C. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT:- Dạng 1. Tìm bội chung nhỏ nhất của các số cho trước.- Dạng 2. Tìm bội chung của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.- Dạng 3. Tìm các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước.- Dạng 4: Bài toán có lời văn.Tài liệu được cung cấp dưới định dạng file Word, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng. Đây là tài liệu rất hữu ích cho giáo viên và học sinh lớp 6 để nắm vững và áp dụng kiến thức về ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 2. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

ĐS6.CHỦ ĐỀ 2.4 – ƯỚC VÀ BỘI CỦA SỐ TỰ NHIÊN

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT – BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Ước và bội:

 Nếu có số tự nhiên a chia hết cho b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.  Tập hợp ước của a là: Ư a , tập hợp các bội của b kí hiệu: B b .

Ví dụ: Ư    30 1;2;3;5;6;10;15;30 

B   2 0;2;4;6;8;...;2 ;.... k  .

2. Ước chung và ước chung lớn nhất

 Số tự nhiên n được gọi là ước chung của hai số a và b nếu n vừa là ước của a vừa là ước của b.  Số lớn nhất trong các ước chung của a và b được gọi là ước chung lớn nhất của a và b.  Ta kí hiệu: tập hợp các ước chung của a và b là: ƯC  ,a b ,

tập hợp các ước chung lớn nhất của a và b kí hiệu: ƯC LN  ,a b .

Ví dụ:ƯC    30,48 1;2;3;6  , ƯCLN  30,48 6  .

Chú ý: ước chung của hai số là ước của ước chung lớn nhất của chúng.  Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1.  Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau.  Cách tìm ƯCLN:

Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra các thừa số chung Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn. mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. 3. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

 Số tự nhiên n được gọi là bội chung của hai số a và b nếu n vừa là bội của a vừa là bội của b.  Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của a và b được gọi là bội chung nhỏ nhất của a và b.  Ta kí hiệu: tập hợp các bội chung của a và b là: BC  ,a b ,

tập hợp các bội chung nhỏ nhất của a và b kí hiệu: BCNN  ,a b .

Ví dụ:BC    4,5 0;20;40;60;...  ,

BCNN  4,5 20  .

Chú ý: Bội chung của nhiều số là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng. Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.

 Cách tìm BCNN:

Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra các thừa số chung và riêng Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn. mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.  Nhận xét:

BCNN  ,1 a a 

BCNN  , ,1 a b  BCNN  ,a b

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.

A. ƯỚC VÀ BỘI, ƯỚC CHUNG - BỘI CHUNG CỦA SỐ TỰ NHIÊN.

Dạng 1. Nhận biết một số là ước (bội) của một số cho trước.

I.Phương pháp giải.

2

+ Để xét a có là ước của một số cho trước hay không, ta chia số đó cho a. Nếu chia hết thì a là ước của số đó.

+ Để xét b có là bội của một số khác 0 hay không, ta chia b cho số đó. Nếu chia hết thì b là bội của số đó.

II.Bài toán.

Bài 1. Cho các số sau 0;1;3;14;7;10;12;5;20 , tìm các số

a) Là Ư 6 b) Là Ư  10

Lời giải

a) Vì trong các số đã cho6 chia hết cho 1;3nên   1;3  Ư 6

b) Vì trong các số đã cho10 chia hết cho 1;5;10 nên   1;5;10  Ư  10

Bài 2. Cho các số sau 13;19;20;36;121;125;201;205;206, chỉ ra các số thuộc tập hợp sau:

a) Là B 3 b) Là B 5

Lời giải

a) Vì trong các số đã cho36;201 chia hết cho 3nên   36;201  B 3

b) Vì trong các số đã cho 20;125;205 chia hết cho 5 nên   20;125;205  B 5

Dạng 2. Tìm tất cả các ước (bội) của một số.

I.Phương pháp giải.

+ Để tìm tất cả các ước của một số a ta làm như sau:

Bước 1: Chia a lần lượt cho các số 1;2;3;...;a

Bước 2: Liệt kê các số mà achia hết. Đó là tất cả các ước của a

+ Để tìm bội của một số   0 b b  ta làm như sau:

Bước 1: Nhân b lần lượt cho các số 0;1;2;3;...

Bước 2: Liệt kê các số thu được. Đó là tất cả các bội của b

Lưu ý: Nếu bài toán tìm ước (bội) của một số thỏa mãn điều kiện cho trước ta làm như sau:

Bước 1: Liệt kê các ước (bội) của số đó

Bước 2: Chọn ra các số thỏa mãn điều kiện đề bài.

II.Bài toán.

Bài 1.

a) Tìm tập hợp các ước của 6;10;12;13

b) Tìm tập hợp các bội của 4;7;8;12

Lời giải

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.