Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề hình vuông, hình chữ nhật, hình thang

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề hình vuông, hình chữ nhật, hình thang

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề hình vuông, hình chữ nhật, hình thang Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề hình vuông, hình chữ nhật, hình thangPhần A - HÌNH VUÔNGPhần B - HÌNH CHỮ NHẬTPhần C - HÌNH THANG Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề hình vuông, hình chữ nhật, hình thang Tài liệu này được tổng hợp trong 17 trang, bao gồm tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề về hình vuông, hình chữ nhật, hình thang. Nó được thiết kế để hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy và học thêm môn Toán. Phần A - HÌNH VUÔNG Phần I - Tóm tắt lý thuyết: Dạng 1: Nhận biết hình vuông - Dựa vào định nghĩa hình vuông, nhận biết được hình nào là hình vuông. Dạng 2: Vẽ hình vuông - Vẽ hình vuông dựa vào định nghĩa. Dạng 3: Diện tích hình vuông - Từ công thức tính diện tích hình vuông, tính diện tích hình vuông khi biết các yếu tố hoặc tìm yếu tố nào đó khi biết diện tích hình vuông. Dạng 4: Bài toán liên quan đến hình vuông. Phần B - HÌNH CHỮ NHẬT Phần I - Tóm tắt lý thuyết: Dạng 1: Nhận biết hình chữ nhật - Dựa vào định nghĩa hình chữ nhật, nhận biết được hình nào là hình chữ nhật. Dạng 2: Vẽ hình chữ nhật - Vẽ hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông với các số đo cho trước. Dạng 3: Diện tích hình chữ nhật - Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật, tính diện tích hình chữ nhật khi biết các yếu tố hoặc tìm yếu tố nào đó khi biết diện tích hình chữ nhật. Dạng 4: Bài toán liên quan đến hình chữ nhật. Phần C - HÌNH THANG Phần I - Tóm tắt lý thuyết: Dạng 1: Nhận biết hình thang - Dựa vào định nghĩa hình thang, nhận biết được hình nào là hình thang. Dạng 2: Vẽ hình thang - Vẽ hình thang trên giấy kẻ ô vuông với các số đo cho trước. Dạng 3: Diện tích hình thang - Từ công thức tính diện tích hình thang, tính diện tích hình thang khi biết các yếu tố hoặc tìm yếu tố nào đó khi biết diện tích hình thang. Dạng 4: Bài toán liên quan đến hình thang - Từ công thức tính diện tích và chu vi hình thang, tính diện tích hình thang khi biết các yếu tố hoặc tìm yếu tố nào đó khi biết diện tích hình thang. File WORD (dành cho quý thầy, cô): [link]

Xem trước nội dung

B

A D

C

B

A D

C

HH6.CHUYÊN ĐỀ 4.1- HÌNH VUÔNG. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THANG

A- Hình vuông

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Định nghĩa hình vuông

Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau.

Tứ giác ABCD là hình vuông ൜𝐴መ = 𝐵෠ = 𝐶መ = 𝐷෡

𝐴𝐵= 𝐵𝐶= 𝐶𝐷= 𝐷𝐴ൠ

Chú ý: Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

2. Tính chất hình vuông.

- Hình vuông mang đầy đủ tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

- Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm hai đường chéo.

- Bốn trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp

cạnh đối.

3. Diện tích hình vuông

Quy tắc: Diện tích hình vuông bình phương độ dài cạnh.

S = a2 ( a là độ dài cạnh hình vuông)

Chu vi hình vuông là 4 C a 

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Nhận biết hình vuông

I.Phương pháp giải.

Dựa vào định nghĩa hình vuông, nhận biết được hình nào là hình vuông.

II.Bài toán.

Bài 1. Trong các hình sau, hình nào là hình vuông? Vì sao?

Lời giải

Hình 3 là hình vuông vì có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi, hình thoi có 1 góc vuông là hình vuông.

Bài 2. Cho hình vẽ sau, tứ giác AMDN là hình gì? Vì sao?

Lời giải

Tứ giác AMDN là hình vuông vì có ba góc vuông.

Dạng 2. Vẽ hình vuông

I.Phương pháp giải.

Vẽ hình vuông dựa vào định nghĩa.

II.Bài toán.

Bài 1. Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 4 AB cm 

Lời giải

Bài 2.Vẽ hình vuông ABCD, vẽ các điểm , , , M N P Qlần lượt là trung điểm của các cạnh

, , , AB BC CD DA. Tứ giác MNPQ là hình gì?

Lời giải

hình 4 hình 3 hình 2 hình 1

C

45°45°

N

M

D

B

A

D

C B

A 4cm

Tứ giác MNPQ là hình vuông.

Bài 3.Dùng thước và êke vẽ hình vuông ABCDcó cạnh 5 AB cm  . Vẽ hai đường chéo AC và BD cắt

nhau tại O. Dùng compa so sánh OAvà , OC OB vàOD .

Lời giải

So sánh: ; OA OC OB OD  

Dạng 3. Diện tích hình vuông

I.Phương pháp giải.

Từ công thức tính diện tích hình vuông, tính diện tích hình vuông khi biết các yếu tố hoặc tìm yếu tố

nào đó khi biết diện tích hình vuông.

II.Bài toán.

Bài 1. Tính diện tích hình vuông biết:

a) Độ dài cạnh là5 cm .

b) Chu vi của hình vuông là16cm.

Lời giải

a) Diện tích hình vuông cạnh 5 cm là: 2 5 25 S   2 ( ) cm

b) Cạnh của hình vuông là 16 : 4 4cm 

Diện tích hình có chu vi 16cmlà:   2 2 4 16 S cm  

Bài 2. Tính diện tích các hình vuông ABCD; MNPQ trong hình vẽ sau, biết 3 AB cm 

Q

P

N

M

A

B C

D

O

B

C D

A

4cm

2cm

2cm

4cm

2 cm

F G

E B A

D C

Lời giải

Diện tích hình vuông ABCD là: SABCD = 32 = 9 2 ( ) cm

Diện tích hình vuông MNPQ là: SMNPQ = ቀ√ଵ଼

ଶቁ

ଶ

=

ଽ

ଶ

2 ( ) cm

Bài 3: Tính diện tích của hình vuông, biết chu vi của hình vuông đó bằng 16 cm

Lời giải

Cạnh của hình vuông là:16: 4 4( ) cm 

Diện tích hình vuông là: 2 4.4 16( ) cm 

Bài 4. Một thửa ruộng hình vuông có độ dài đường chéo là 800m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Lời giải

Cạnh của hình vuông là √800: 2 = 20 (m ).

Diện tích của thửa ruộng hình vuông đó là:   2 2 20 400 S m  

Dạng 4. Bài toán liên quan đến hình vuông

I.Phương pháp giải.

II.Bài toán.

Bài 1: Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích EBCDGF .

Lời giải:

Diện tích hình vuông ABCD là: 2 4.4 16( ) cm 

Diện tích hình vuông AEFG là: 2 2.2 4( ) cm 

Diện tích EBCDGF là: 2 16 4 12( ) cm  

Bài 2. Bác Ba cần lát gạch cho một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài là 20m và chiều rộng bằng một

phần tư chiều dài. Bác Ba muốn lót gạch hình vuông cạnh 4 dmlên nền nhà đó nên đã mua gạch bông

với giá một viên gạch là80000 dồng. Hỏi số tiền mà bác Ba phải trả để mua gạch?

Lời giải:

Chiều rộng của nền nhà là:  20:4 5 m 

Q

P

N

M

A

B C

D

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.