Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng Bản PDF Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng bao gồm 21 trang. Tài liệu được tổng hợp và tóm tắt lý thuyết, cung cấp phương pháp giải các dạng toán và bài tập liên quan đến chuyên đề đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng. Tài liệu được thiết kế nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm và học thêm môn Toán lớp 6. Phần I của tài liệu là tóm tắt về lý thuyết, giải thích các khái niệm và quy tắc cần biết về đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng. Phần II của tài liệu là các dạng bài tập. Dạng bài tập số 1 giúp học sinh nhận biết đoạn thẳng và tính độ dài của đoạn thẳng. Dạng bài tập số 2 liên quan đến việc so sánh độ dài của hai đoạn thẳng. Dạng bài tập số 3 yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng trên một tia Ox và tìm vị trí của một điểm trên tia đó. Dạng bài tập số 4 giải thích khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách tính độ dài đoạn thẳng liên quan tới trung điểm. Dạng bài tập số 5 là các bài toán mô phỏng thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng.Tài liệu này được cung cấp dưới dạng file Word, nhằm đáp ứng nhu cầu của quý thầy cô.

Xem trước nội dung

Page 1

a

D C B A

N P

M

Q

L

A

C

B

HH6. CHUYÊN ĐỀ 8 -ĐOẠN THẰNG. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG.

PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

Nhận biết đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.

Biết số đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng trên tia.

Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng.

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI

Dạng 1. Nhận biết đoạn thẳng.

I. Phương pháp giải:

Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0 .

II. Bài toán

Bài 1. Trên đường thẳng a lấy 4 điểm , , , A B C D phân biệt. Hỏi có mấy đoạn thẳng? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy?

Lời giải

Có 6 đoạn thẳng. Gồm đoạn thẳng:

, , , , , AB AC AD BC BD CD .

Bài 2. Kể tên các đoạn thẳng có trong hình dưới đây:

Lời giải

Các đoạn thẳng có trên hình vẽ là:

, , , , , , MN MQ NQ ML LP MP NP .

Bài 3. Với 4 điểm , , , A B C D như hình vẽ, em hãy kể tên các đoạn thẳng có đầu mút là:

a. Hai trong ba điểm , , . A B C

b. Hai trong 4 điểm , , , . A B C D

Lời giải

a) Các đoạn thẳng là: , , AB AC BC b) Các đoạn thẳng là: , , , , AB AC AD BC BD

Bài 4. Hãy đọc tên tất cả các đoạn thẳng trong hình vẽ dưới đây:

Lời giải

Các đoạn thẳng là: , , . AB BC AC

Page 2

Dạng 2. So sánh đoạn thẳng

I.Phương pháp giải: Để so sánh hai đoạn thẳng, ta thường làm như sau:

Bước 1. Đo độ dài của mỗi đoạn thẳng;

Bước 2.So sánh độ dài của các đoạn thẳng đó.

II. Bài toán

Bài 1. Cho các đoạn thẳng ở hình vẽ dưới đây:

a. Hãy đo độ dài các đoạn thẳng ở hình vẽ trên.

b. So sánh hai độ dài của hai đoạn thẳng AB và

CD; AB và EF .

Lời giải

a. 4 AB cm 

4 CD cm 

3 EF cm 

b. AB = CD

AB EF 

Bài 2. Cho hình vẽ bên: Hãy đo các đoạn thẳng AB,BC,DE,EF,AF rồi sắp xếp độ dài đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải

Đo đoạn thẳng: 3,3 AB cm  ; 2,5 BC cm  ; 2,6 CD cm  ; 3,5 DE cm  ; 3 EF cm  ; 5,5 FA cm 

Sắp xếp độ dài theo thứ tự tăng dần: AB < CD < EF < AB < DE < FA.

Bài 3. Cho ba điểm , , B C D cùng nằm trên một đường thẳng như hình vẽ . Biết 5 BD cm  , 2 CD cm  . Tính độ dài đoạn thẳng . BC

Lời giải

Theo hình vẽ, ta có:   BD BC CD

Suy ra: 5 2 3 BC BD CD cm      .

Bài 4.Dùng compa vẽ đường tròn tâmO có bán kính 2 cm.Gọi M và N là hai điểm tùy ý trên đường tròn đó.Hai đoạn thẳng OM và ON có bằng nhau không ?

A

B

C

D

E F

B D C

A

B

C

D

E

F

Page 3

Lời giải

OM ON  bằng độ dài bán kính đường tròn.

Bài 5.

a. Đo độ dài các đoạn thẳng : , , MN NP MP

b. Điền độ dài các đoạn thẳng vào chỗ chấm  ... : ........   MN NP , ........  MP

c. So sánh  MN NP với MP . Nêu nhận xét.

Lời giải

a. 2 MN cm  ; 4 NP cm  ; 6  MP cm

b. 2 4 6     MN NP cm

6  MP cm

c. Nhận xét: Nếu điểm N nằm giữa hai điểm M và P thì   MN NP MP .

Dạng 3. Vẽ đoạn thẳng trên tia I.Phương pháp giải Cho tia Ox , vẽ điểm A trên tia Ox sao cho 4  OA cm .

+ Trên tia Ox , ta luôn vẽ được một điểm M sao cho    OM a cm .

Cho tia Ox , trên tia Ox vẽ hai điểm A và B sao cho 3  OA cm, 5  OB cm.

O M

N

M P N

4 cm

A x O

4 cm

B

3 cm

A x O

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.