Chuyên đề tính tổng dãy số có quy luật
QR

Chuyên đề tính tổng dãy số có quy luật

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Chuyên đề tính tổng dãy số có quy luật Bản PDF - Nội dung bài viết Sản phẩm: Chuyên đề tính tổng dãy số có quy luậtA. TRỌNG TÂM CẦN ĐẠTB. BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG TÀI LIỆU Sản phẩm: Chuyên đề tính tổng dãy số có quy luật Tài liệu này bao gồm 103 trang, trong đó trình bày những kiến thức trọng tâm cần đạt và hướng dẫn giải các dạng toán liên quan đến tính tổng dãy số có quy luật. Đặc biệt, tài liệu này tuyển chọn các bài tập chuyên đề, các bài tập này có đáp án và lời giải chi tiết. Đây là tài liệu hỗ trợ cho học sinh lớp 6 trong việc ôn tập và thi học sinh giỏi môn Toán. A. TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT Dạng 1: Tính tổng các số hạng cách đều S = a1 + a2 + a3 + ... + an. Dạng 2: Tính tổng có dạng S = 1 + a + a2 + a3 + ... + an. Dạng 3: Tính tổng có dạng S = 1 + a2 + a4 + a6 + ... + a2n. Dạng 4: Tính tổng có dạng S = a + a3 + a5 + a7 + ... + a2n + 1. Dạng 5: Tính tổng có dạng S = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + ... + n(n + 1). Dạng 6: Tính tổng có dạng S = 12 + 22 + 32 + 42 + ... + n2. Dạng 7: Tính tổng có dạng S = 12 + 32 + 52 + ... + (2k + 1)2. Dạng 8: Tính tổng có dạng S = 22 + 42 + 62 + ... + (2k)2. Dạng 9: Tính tổng có dạng S = a1.a2 + a2.a3 + a3.a4 + ... + an.an+1. Dạng 10: Tính tổng có dạng S = a1.a2.a3 + a2.a3.a4 + a3.a4.a5 + ... + an.an+1.an+2. Dạng 11: Tính tổng có dạng S = 1 + 23 + 33 + ... + n3. Dạng 12: Liên phân số. B. BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG TÀI LIỆU Tài liệu này cũng cung cấp một số bài toán thường gặp trong việc tính tổng dãy số có quy luật. Những bài toán này giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tế. Tài liệu này đã được biên soạn một cách chi tiết và cụ thể, nhằm giúp người đọc dễ hiểu và áp dụng kiến thức vào thực hành. Bên cạnh đó, phong phú về sắc thái và biểu cảm giúp người đọc có sự gắn kết và tương tác tốt với nội dung. Dựa vào nội dung trên, tài liệu này tập trung vào việc giúp học sinh lớp 6 ôn tập và nắm vững kiến thức về tính tổng dãy số có quy luật. Đồng thời, tài liệu cũng mang tính ứng dụng cao trong việc giải các bài toán thực tế. Tài liệu này đáp ứng đầy đủ yêu cầu và nhu cầu của học sinh lớp 6, đặc biệt là trong quá trình ôn tập và thi học sinh giỏi môn Toán.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ: TÍNH TỔNG DÃY SỐ CÓ QUY LUẬT

A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT.

Dạng 1: Tổng các số hạng cách đều 1 2 3 ... n S a a a a

Cần tính tổng: 1 2 3 ... n S a a a a . (1)

Với 2 1 3 2 1 ... n n a a a a a a d (các số hạng cách đều nhau một giá trị d )

Số số hạng của tổng là ( ) 1 : 1 n n a a d = − + với 1a là số hạng thứ nhất

na là số hạng thứ n.

Tổng ( ) 1 :2 n S n a a = + .

Số hạng thứ n của dãy là ( ) 1 1 na a n d = + − .

Ví dụ 1: Tính tổng 1 2 3 4 ... 2019 2020 S .

Phân tích: Các số hạng cách đều nhau với 1 d .

Lời giải

Số số hạng của dãy là 2020 1 :1 1 2020.

Tổng 1 2020 .2020:2 2041210 S .

Bài toán tổng quát: Tính tổng 1 2 3 ... S n.

Số số hạng của dãy là 1 :1 1 n n .

Tổng 1 :2 S n n .

Ví dụ 2: Tính tổng 1 3 5 ... 2019 2021 S .

Phân tích: Các số hạng cách đều nhau với 2 d .

Lời giải

Số số hạng của dãy là 2021 1 :2 1 1011.

Tổng 1 2021 .1011:2 1022121 S .

Ví dụ 3: Tính tổng 5 10 15 ... 2015 2020 S .

Phân tích: Các số hạng cách đều nhau với 5 d .

Lời giải

Số số hạng của dãy là 2020 5 :5 1 404 .

Tổng 5 2020 .404:2 409050 S .

2

Ví dụ 4: Tính tổng 3 5 4039 1 2 ... 2020 2 2 5 S .

Phân tích: Các số hạng cách đều nhau với 1 2 d .

Lời giải

Số số hạng của dãy là 1 2020 1 : 1 4039 2 .

Tổng 1 2020 .4039:2 4081409,5 S .

Ví dụ 5: Tính tổng 10,11 11,12 12,13 98,99 100 S .

Phân tích: Các số hạng cách đều nhau với 1,01 d .

Lời giải

Số số hạng của dãy là 100 10,1 :1,01 1 90.

Tổng 10,11 100 .90:2 4954,95 S .

Dạng 2: Tổng có dạng

2 3 1 ... n S a a a a = + + + + + (1)

Phương pháp

TH 1: Nếu 1 a = thì 1 S n = + .

TH 2: Nếu 1 a  để tính tổng S ta làm như sau

Bước 1: Nhân hai vế của ( )1 với số a ta được

( ) 2 3 4 ... 2 n aS a a a a a = + + + + +

Bước 2: Lấy ( ) 2 trừ ( )1 vế theo vế ta được

1 1 1 1 1

n n a aS S a S a

+ + − − = − = −

Ví dụ 1: Tính tổng 2 3 4 20 2 2 2 2 ... 2 S = + + + + + .

Lời giải

Ta có 2 3 4 5 21 2 2 2 2 2 ... 2 S = + + + + +

Vậy 21 2 2 2 S S S − = = − .

Ví dụ 2: Tính tổng 2 3 4 100 1 2 2 2 2 ... 2 S = + + + + + + .

Lời giải

Ta có 2 3 4 5 101 2 2 2 2 2 2 ... 2 S = + + + + + +

Vậy 101 2 2 1 S S S − = = −.

Ví dụ 3: Tính tổng 2 3 4 99 6 6 6 6 ... 6 S = + + + + + .

3

Lời giải

Ta có 2 3 4 5 100 6 6 6 6 6 ... 6 S = + + + + .

Vậy 100 6 5 6 6 S S S − = = −.

Suy ra

100 6 6 5 S − = .

Dạng 3: Tính tổng có dạng 2 4 6 2 1 ....... n A a a a a = + + + + + (1)

Phương pháp:

Bước 1: Nhân hai vế của đẳng thức với 2 a ta được:

2 2 4 6 8 2 2 . ....... n a A a a a a a + = + + + + + (2)

Bước 2: Lấy ( ) ( ) 2 1 − theo vế ta được:

( ) ( )

( )

2 2 4 6 8 2 2 2 4 6 2

2 2 2 2 2

2

. ....... 1 .......

1 1 1 1

n n

n n

a A A a a a a a a a a a

a A a a A a

+

+ +

− = + + + + + − + + + + +

−  − = − = −

Ví dụ 1: Tính tổng sau: 2 4 6 98 100 1 2 2 2 .. 2 2 A = + + + + + + (1)

Lời giải

Nhân vào hai vế với 2 2 ta được:

2 2 4 6 8 100 102 2 . 2 2 2 2 .. 2 2 A = + + + + + + (2)

Lấy ( ) ( ) 2 1 − theo vế :

( ) ( ) 2 2 4 6 8 100 102 2 4 6 98 100

102 102

2 . 2 2 2 2 .. 2 2 1 2 2 2 .. 2 2

2 1 3 2 1 3

A A

A A

− = + + + + + + − + + + + + +

− = − =

Ví dụ 2: Tính tổng sau: 2018 1 1 1 1 1 .... 9 9 81 729 3 B = + + + + + (1)

Lời giải

Đặt 2018 1 1 1 1 1 .... 9 81 729 3 9 C B C = + + + +  = +

Ta có: 2 4 6 2018 1 1 1 1 .... 3 2 3 3 C = + + + +

2 4 6 8 2020 1 1 1 1 1 . .... 3 3 2 3 3 C  = + + + +

2 2 4 6 2018 4 6 8 2020

2018

2 2020 2 2020 2018

1 1 1 1 1 1 1 1 1 . .... .... 3 3 2 3 3 3 2 3 3

8 1 1 9 1 1 3 1 . . 9 3 3 8 3 3 8.3

C C

C C

     − = + + + + − + + + +         −    = −  = − =    

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.