Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 - 2024 sở GDĐT Đà Nẵng

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 - 2024 sở GDĐT Đà Nẵng

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Z Zalo Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trung học Phổ thông môn Toán (chuyên) năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng; đề thi dành cho thí sinh thi vào trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Đà Nẵng : + Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = kx + 5. Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm A và B. Gọi C, D lần lượt là hình chiếu của A, B trên trục Ox. a) Khi k = −4, tính diện tích hình thang ABDC. b) Tìm tất cả các giá trị của k để AD và BC cắt nhau tại một điểm nằm trên đường tròn đường kính CD. + Cho tam giác nhọn ABC với AB < AC, nội tiếp đường tròn (O). Các tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau ở D. Đường tròn đường kính AD cắt đường tròn đường kính OD tại điểm E (khác D). Gọi F là giao điểm của đoạn thẳng OE và đường tròn (O). a) Chứng minh rằng ba điểm A, O, E thẳng hàng và CF là tia phân giác của góc BCE. b) Các tia AB, AC lần lượt cắt đường tròn đường kính AD tại các điểm G, K (đều khác A). Chứng minh rằng OD đi qua trung điểm của đoạn thẳng GK. + Cho tam giác nhọn ABC có AB < AC < BC, đường tròn (O) nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với cạnh AB tại M. Lấy điểm E nằm giữa A và M. Trên cạnh AC, BC lần lượt lấy các điểm D, F sao cho AD = AE và BF = BE. Đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF lần lượt cắt AB và BC tại G (khác E) và H (khác F). Chứng minh rằng O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF và các đường thẳng CM, ED, GH đồng quy.

Xem trước nội dung

GIẢI ĐỀTHI TUYỂN SINH CHUYÊN TOÁN THÀNH PHỐĐÀ NẴNG 2023-2024 Người thực hiện: Phan Thanh Tịnh (K36 THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng)

1 Đềbài

Thời gian: 150 phút (không kểthời gian giao đề) Ngày thi: 8/6/2023

Bài 1. (1,5 điểm) Cho biểu thức P = x + y √x −√y : √x √y − x √xy + y − √xy √xy −x

và biểu thức

Q = x√x −y√y −x√y + y√x

2(√x −√y) với x > 0, y > 0 và x ̸= y. Rút gọn các biểu thức P, Q và chứng

minh rằng với các sốx, y dương phân biệt tùy ý thì 4Q + 1 > 2P. Bài 2. (1,5 điểm) Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, cho parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = kx + 5. Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm A và B. Gọi C, D lần lượt là hình chiếu của A, B trên trục Ox. a) Khi k = −4, tính diện tích hình thang ABDC. b) Tìm tất cảcác giá trịcủa k đểAD và BC cắt nhau tại một điểm nằm trên đường tròn đường kính CD. Bài 3. (2,0 điểm) a) Giải phương trình 10x2 + 3x + 2 = (6x + 1) √

x2 + 2.

b) Giải hệphương trình

( (x2 −y)√x −2 = x(y −x + 2) (y −1)(y −3x −3) = x2 −3x + 3 −8√x −2 .

Bài 4. (2,0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC, với AB < AC, nội tiếp đường tròn (O). Các tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau ởD. Đường tròn đường kính AD cắt đường tròn đường kính OD tại điểm E (khác D). Gọi F là giao điểm của đoạn thẳng OE và đường tròn (O). a) Chứng minh rằng ba điểm A, O, E thẳng hàng và CF là tia phân giác của góc BCE. b) Các tia AB, AC lần lượt cắt đường tròn đường kính AD tại các điểm G, K (đều khác A). Chứng minh rằng OD đi qua trung điểm của đoạn thẳng GK. Bài 5. (1,5 điểm) Cho tam giác nhọn ABC có AB < AC < BC, đường tròn (O) nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với cạnh AB tại M. Lấy điểm E nằm giữa A và M. Trên cạnh AC, BC lần lượt lấy các điểm D, F sao cho AD = AE và BF = BE. Đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF lần lượt cắt AB và BC tại G (khác E) và H (khác F). Chứng minh rằng O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF và các đường thẳng CM, ED, GH đồng quy. Bài 6. (1,5 điểm) a) Cho các sốthực dương x, y, z thỏa mãn xyz = 1. Chứng minh rằng:

2008(x2 + y2 + z2) + 15 1

x + 1

y + 1

z

≥2023(x + y + z).

b) Cho phương trình x2 −4mn2x −4mn3 −m = 0, với m và n là các tham số. Tìm tất cảcác cặp sốnguyên dương (m; n) đểphương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 đều là sốnguyên và x1 + x2 + 1 là sốnguyên tố.

1

2 Lời giải

Bài 1. (1,5 điểm) Cho biểu thức P = x + y √x −√y : √x √y − x √xy + y − √xy √xy −x

và biểu thức

Q = x√x −y√y −x√y + y√x

2(√x −√y) với x > 0, y > 0 và x ̸= y. Rút gọn các biểu thức P, Q và chứng

minh rằng với các sốx, y dương phân biệt tùy ý thì 4Q + 1 > 2P.

Lời giải: Đặt √x = a, √y = b thì a, b > 0 và a ̸= b (do x > 0, y > 0 và x ̸= y). Ta có

P = x + y √x −√y : √x √y − x √xy + y − √xy √xy −x

= a2 + b2

a −b : a

b − a2

ab + b2 − ab ab −a2

= a2 + b2

a −b : a

b − a2

b(a + b) − ab a(b −a)

= a2 + b2

a −b : a

b − a2

b(a + b) − b b −a

= a2 + b2

a −b : a(a + b)(b −a) −a2(b −a) −bb(a + b)

b(a + b)(b −a)

= (a2 + b2) b(a + b)(b −a) (a −b) [a(b2 −a2) −a2b + a3 −ab2 −b3]

= −(a2 + b2) b(a + b) ab2 −a3 −a2b + a3 −ab2 −b3 = −(a2 + b2) b(a + b)

−a2b −b3

= −(a2 + b2) b(a + b)

−b (a2 + b2) = a + b = √x + √y.

Q = x√x −y√y −x√y + y√x

2(√x −√y)

= a2a −b2b −a2b + b2a

2(a −b) = (a −b)(a2 + ab + b2) −ab(a −b)

2(a −b)

= (a −b)(a2 + ab + b2 −ab)

2(a −b) = a2 + b2

2 = x + y

2 .

Vậy với x > 0, y > 0 và x ̸= y thì P = √x + √y và Q = x + y

2 .

Ta có

4Q + 1 −2P = 4 · a2 + b2

2 + 1 −2(a + b) = 2a2 + 2b2 + 1 −2a −2b = (2a2 −2a) + (2b2 −2b) + 1

= 2 a −1

2

2 −1

2 + 2 b −1

2

2 −1

2 + 1 = 2 a −1

2

2 + 2 b −1

2

2 ≥0.

4Q + 1 −2P = 0 khi và chỉkhi a = b = 1

2, mâu thuẫn với a ̸= b.

Do đó, 4Q + 1 −2P > 0, tức 4Q + 1 > 2P. □

2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.