Chuyên đề phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Chuyên đề phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 19 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn. A. BÀI GIẢNG 1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối. 2. Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Trong phạm vi kiến thức Toán 8 chúng ta sẽ chỉ quan tâm tới ba dạng phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối: + Dạng 1: Phương trình: |f(x)| = k với k là hằng số không âm. + Dạng 2: Phương trình |f(x)| = |g(x)|. + Dạng 3: Phương trình: |f(x)| = g(x). B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN + Dạng toán 1: Phá dấu trị tuyệt đối. + Dạng toán 2: Giải phương trình dạng |f(x)| = k với k là hằng số không âm. + Dạng toán 3: Giải phương trình dạng |f(x)| = |g(x)|. + Dạng toán 4: Giải phương trình dạng |f(x)| = g(x).

Xem trước nội dung

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

A. BÀI GIẢNG

1. NHẮC LẠI VỀ GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

Với số a, ta có:

nÕu 0

nÕu 0

a a a a a

    

Tương tự như vậy, với đa thức ta cũng có:

( ) nÕu ( ) 0 ( ) ( ) nÕu ( ) 0

f x f x f x f x f x

    

Ví dụ 1. Rút gọn các biểu thức:

. 3 7 4 0 a C x x khi x    

. 5 4 6 6 b D x x khi x     

Giải

a. Với 0 x  thì 3 0 x   nên ta nhận được:

3 7 4 4 4 C x x x     

b. Với 6 x  thì 6 0 x   nên ta nhận được:

5 4 6 11 5 D x x x       .

2. GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

Trong phạm vi kiến thức lớp 8 chúng ta sẽ chỉ quan tâm tới ba dạng phương trình chứa dấu giá trị tuyệt

đối, bao gồm:

Dạng 1: Phương trình:

( ) f x k  , với k là hằng số không âm.

Dạng 2: Phương trình:

( ) ( ) f x g x 

Dạng 3: Phương trình:

( ) ( ) f x g x 

Ví dụ 2. Giải các phương trình:

. 5 3 1 a x x    . 5 2 21 b x x   

Giải

a. Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

5 5 5 5 5

x khi x x x khi x

      

.

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu 5 x  phương trình có dạng:

5 3 1 3 5 1 2 4 2 x x x x x x          , thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu 5 x  phương trình có dạng:

3 5 3 1 3 5 1 4 6 2 x x x x x x        , không thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương trình có nghiệm 2 x  .

Cách 2: Với điều kiện:

1 3 1 0 3 x x   

Khi đó, phương trình được biến đổi:

2 5 3 1 2 4

3 5 (3 1) 4 (loạ ) 2 i 6

x x x x x x x x

                     

Vậy, phương trình có nghiệm 2 x  .

b. Viết lại phương trình dưới dạng:

5 2 21 x x  

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

5x 0 5 5 0

khi x x x khi x

    

.

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu 0 x  phương trình có dạng:

5 2 21 3 21 7       x x x x , thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu 0 x  phương trình có dạng:

5 2 21 7 21 3 x x x x       , thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương trình có nghiệm 7 x  và 3 x .

Cách 2: Với điều kiện:

21 2 21 0 2 x x     (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

5 2 21 3 21 7

5 (2 21) 7 21 3

x x x x

x x x x

                  

, thỏa mãn (*)

Vậy, phương trình có nghiệm 7 x  và 3 x .

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Dạng toán 1: PHÁ DẤU TRỊ TUYỆT ĐỐI

Ví dụ 1. Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức:

. 3 2 5 a A x x    trong hai trường hợp 0 x  và 0 x  .

. 4 2 12 b B x x    trong hai trường hợp 0 x  và 0 x  .

. 4 2 12 c C x x     khi 5 x  .

. 3 2 5 d D x x    

Giải

a. Ta có:

5 0 5 5 0

x khi x x x khi x

    

Do đó:

3 2 5 0 8 2 0

3 2 5 0 2 2 0

x x khi x x khi x A x x khi x x khi x

                  

b. Ta có:

4 0 4 4 0

x khi x x x khi x

      

Do đó:

4 2 12 0 6 12 0

4 2 12 0 2 12 0

x x khi x x khi x B x x khi x x khi x

                   

c. Ta có:

4 4 5 x x khi x    

Do đó:

4 2 12 8 C x x x     

d. Ta có:

5 5 5 5 5

x khi x x x khi x

      

Do đó:

3 2 5 5 4 7 5

3 2 5 5 2 3 5

x x khi x x khi x D x x khi x x khi x

                   

Ví dụ 2. Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức:

. 2 3 2 2 a A x x khi x     

. 3 3 2 8 3 b B x x x khi x       

Giải

a. Với giả thiết 2 x  , ta suy ra:

2 0 2 2 x x x      

Do đó, A được viết lại:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.