Lý thuyết, các dạng toán và bài tập tứ giác
QR

Lý thuyết, các dạng toán và bài tập tứ giác

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 55 trang, tóm tắt lý thuyết, các dạng toán và bài tập tứ giác, giúp học sinh lớp 8 tham khảo khi học chương trình Toán 8 (tập 1) phần Hình học chương 1. Bài 1. Tứ giác. + Dạng 1. Tính góc của tứ giác. + Dạng 2. Vẽ tứ giác. + Dạng 3. Tính độ dài. Hệ thức giữa các độ dài. Bài 2. Hình thang. + Dạng 1. Tính góc của hình thang. + Dạng 2. Nhận biết hình thang, hình thang vuông. + Dạng 3. Tính toán và chứng minh về độ dài. Bài 3. Hình thang cân. + Dạng 1. Nhận biết hình thang cân. + Dạng 2. Sử dụng tính chất hình thang cân để tính số đo góc, độ dài đường thẳng. Bài 4. Đường trung bình của tam giác, của hình thang. + Dạng 1. Sử dụng đường trung bình của tam giác để tính độ dài và chứng minh các quan hệ về độ dài. + Dạng 2. Sử dụng đường trung bình của tam giác để chứng minh hai đường thẳng song song, chứng minh ba điểm thẳng hàng, tính góc. + Dạng 3. Sử dụng đường trung bình của hình thang để tính độ dài và chứng minh các quan hệ về độ dài. + Dạng 4. Sử dụng đường trung bình của hình thang để chứng minh hai đường thẳng song song, chứng minh ba đlểm thẳng hàng, tính góc. Bài 5. Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang. + Dạng 1. Dựng tam giác. + Dạng 2. Dựng hình thang. + Dạng 3. Dựng góc có số đo đặc biệt. + Dạng 4. Dựng tứ giác, dựng điểm hay đường thẳng thoả mãn một yêu cầu nào đó. Bài 6. Đối xứng trục. + Dạng 1. Vẽ hình, nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua một trục. + Dạng 2. Sử dụng đối xứng trục để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau. + Dạng 3. Tìm trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng. + Dạng 4. Dựng hình, thực hành có sử dụng đối xứng trục. Bài 7. Hình bình hành. + Dạng 1. Nhận biết hình bình hành. + Dạng 2. Sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau. + Dạng 3. Sử dụng tính chất đường chéo hình bình hành để chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng minh ba đường thẳng đồng quy. + Dạng 4. Dựng hình bình hành, hoặc dựng hình có liên quan đến hình bình hành. Bài 8. Đối xứng tâm. + Dạng 1. Vẽ hình đối xứng qua một tâm. + Dạng 2. Nhận biết hai điểm đối xứng với nhau qua một tâm. Sử dụng đối xứng tâm để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau. + Dạng 3. Tìm tâm đối xứng của một hình, tìm hình có tâm đối xứng. + Dạng 4. Dựng hình có sử dụng đối xứng tâm. Bài 9. Hình chữ nhật. + Dạng 1. Nhận biết hình chữ nhật. + Dạng 2. Sử dụng tính chất hình chữ nhật để chứng minh các quan hệ bằng nhau, song song, thẳng hàng, vuông góc. + Dạng 3. Tính chất đối xứng của hình chữ nhật. + Dạng 4. Áp dụng vào tam giác. + Dạng 5. Dựng hình chữ nhật. Bài 10. Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. + Dạng 1. Đường thẳng song song cách đều. + Dạng 2. Chứng tỏ một điểm chuyển động trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. + Dạng 3. Phát biểu một tập hợp điểm. Bài 11. Hình thoi. + Dạng 1. Nhận biết hình thoi. + Dạng 2. Sử dụng tính chất hình thoi để tính toán, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, các đường thẳng vuông góc. + Dạng 3. Tính chất đối xứng của hình thoi. + Dạng 4. Dựng hình thoi. Bài 12. Hình vuông. + Dạng 1. Nhận biết hình vuông. + Dạng 2. Sử dụng tính chất hình vuông để chứng minh các quan hệ bằng nhau, song song, thẳng hàng, vuông góc. + Dạng 3. Tìm điều kiện để một hình trở thành hình vuông. + Dạng 4. Dựng hình vuông, cắt hình vuông. Ôn tập chương I.

Xem trước nội dung

Chương I.

TỨ GIÁC

Bài 1. TỨ GIÁC A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ hai

đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

2. Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng

chứa bất kì cạnh nào của tứ giác. (Từ nay khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì

thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi).

3. Tổng các góc của một tứ giác bằng 360°

    360 A B C D + + + = 

B. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. TÍNH GÓC CỦA TỨ GIÁC Phương pháp giải

Sử dụng các tính chất về tổng các góc của tứ giác, của tam giác

Ví dụ 1. (Bài 1 SGK) Tìm x ở hình 6 SGK

Giải

a)

    360 95 65 360

2 160 360

P Q R S x x

x

+ + + = ⇒ + + + =

⇒ + =

   

 

0 0 0 0 2x 360 160 200 x = 100 ⇒ = − = ⇒

b)     0 0 0 360 3 4 2 360 10 360 36 . o M N P Q x x x x x x + + + = ⇒ + + + = ⇒ = ⇒ =

a) b) Hình 6 SGK Ví dụ 2: (Bài 2 SGK) Góc kề bù với 1 góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác

950

650

x

x S

R

Q

P

4x 3x

2x x Q P

N M

a) Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình 7a

b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 7b (tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ

chọn một góc ngoài)     1 1 1 1 ? A B C D + + + =

c) Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài tứ giác?

a) b) Hình 7 SGK Giải

a) Góc trong còn lại là  ( ) 0 0 0 0 0 360 75 90 120 75 D = − + + = . Do đó

    0 0 0 0 1 1 1 1 105 . 90 . 60 . 105 A B C D = = = = .

b) Tổng các góc trong     0 360 . A B C D + + + =      ( )  ( )  ( )  ( ) 0 0 0 0 1 1 1 1 180 180 180 180 A B C D A B C D + + + = − + − + − + −

    ( ) 0 0 0 0 720 720 360 360 . A B C D = − + + + = − =

c) Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 0 360 .

Dạng 2. VẼ TỨ GIÁC Phương pháp giải

Ví dụ 3: (Bài 4 SGK) Dựa vào cách vẽ các tam giác đã học, hãy vẽ lại tứ giác ở hình 10 SGK vào vở. Giải Vẽ ABC ∆ biết hai cạnh và một góc xen giữa:

 0 2 ,BC 4 , 70 . AB cm cm B = = =

Vẽ ADC ∆ biết ba cạnh: AC đã có, D 1,5 :CD 3 . A cm cm = =

Dạng 3. TÍNH ĐỘ DÀI. HỆ THỨC GIỮA CÁC ĐỘ DÀI Phương pháp giải

D

C

B

A 1

1 1

1 75°

120°

D

C

B

A

1

1 1

1

Thường vẽ một tam giác có ba đỉnh là ba đỉnh của một tứ giác, sau đó xác định đỉnh thứ 4.

70°

Hình 10 SGK

4cm

3cm 2cm

1,5cm D

C B

A

Sử dụng các định lí có liên quan đến độ dài, như bất đẳng thức tam giác, Định lí Pi-

ta-go.

Ví dụ 4. Chứng minh rằng trong tứ giác, mỗi đường chéo nhỏ hơn nửa chu vi tứ giác. Giải Xét tứ giác ABCD có đường chéo AC:

AC AB BC < + (bất đẳng thức trong ABC ∆ ); AC AD DC < + (bất đẳng thức trong ADC ∆ ) Suy ra: 2AC AB BC AD DC < + + + . Do đó: D . 2 AB BC A DC AC + + + <

Vậy AC nhỏ hơn nửa chu vi tứ giác . ABCD Chứng minh tương tự, BD nhỏ hơn nửa chu vi tứ giác

. ABCD C. LUYỆN TẬP

1. (Dạng 1). Cho tứ giác ABCD có   0 0 130 , 90 , A B = = góc ngoài tại định C bằng 0 120

.Tính D .

2. (Dạng 1). Tứ giác ABCD có   0 0 80 , 70 . C D = = Các tia phân giác của các góc A và B

cắt nhau tại I. Tính . AIB 3. (Dạng 1). Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc nhọn (góc tù, góc vuông) được không? Tại sao? Suy ra trong một tứ giác có nhiều nhất mấy góc nhọn?

4. (Dạng 1). Tứ giác EFGH có   0 0 70 , 80 . E F = = Tính  , G H biết rằng:   0 20 G H − =

5. (Dạng 1). Tính các góc của tứ giác MNPQ , biết rằng:   : : : 1:3: 4:7 M N P Q =

6. (Dạng 2). Vẽ tứ giác ABCD biết:   0 0 130 , 90 ,AB 2 ,BC 3 A D cm cm = = = =

3 . AC cm = 7. (Dạng 3). Tính độ dài của các cạnh , , , a b c d của một tứ giác có chu vi bằng 76cm

và : : : 2 : 5 : 4 : 8 a b c d = . 8. (Dạng 3). Có hay không một tứ giác mà độ dài các cạnh tỉ lệ với 2, 3, 4, 10?

9. (Dạng 3). Đường chéo AC của tứ giác ABCD chia tứ giác đó thành hai tam giác có chu vi là 25cm và27cm . Biết chu vi của tứ giác bằng32cm . Tính độ dài AC .

10. (Dạng 3). Tứ giác ABCD có   0 0 110 , 70 B D = = , AC là tia phân giác của góc A. Chứng

minh rằng CB CD = . 11. (Dạng 3). Chứng minh trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi và nhỏ hơn chu vi tứ giác đó. 12. (Dạng 3). Chứng minh …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.