Chuyên đề tia
QR

Chuyên đề tia

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 12 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tia, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. Kĩ năng: + Vẽ được các tia thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dựa vào khái niệm tia, xác định được điểm nằm giữa hai điểm còn lại. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Tia. Định nghĩa: Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O. 2. Hai tia đối nhau. Định nghĩa: Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau. Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau. 3. Hai tia trùng nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. Bài toán 1. Nhận biết tia. + Bước 1. Sử dụng khái niệm một tia để xác định các tia có trong hình. Xác định điểm gốc của tia và phần đường thẳng được chia bởi gốc. + Bước 2. Sử dụng một trong các cách để gọi tên tia. Bài toán 2. Xác định tia đối. + Bước 1. Xác định các điểm trên hình là gốc chung của hai tia đối. + Bước 2. Xác định các tia có chung gốc và tạo thành một đường thẳng. Liệt kê tên các cặp tia đối nhau. Bài toán 3. Xác định tia trùng nhau. + Bước 1. Sử dụng khái niệm về hai tia trùng nhau để xác định trên hình vẽ. + Bước 2. Kể tên các cặp tia trùng nhau. Dạng 2 : Vẽ các tia theo điều kiện cho trước. Dạng 3 : Xác định điểm nằm giữa hai điểm khác.

Xem trước nội dung

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

BÀI 4. TIA

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nhận biết được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

 Kĩ năng

+ Vẽ được các tia thỏa mãn điều kiện cho trước.

+ Dựa vào khái niệm tia, xác định được điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Tia

Định nghĩa

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị

chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.

Tia Ox

Tia Oy

2. Hai tia đối nhau

Định nghĩa

Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường

thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.

Nhận xét:

Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia

đối nhau.

Hai tia Ox và Oy đối nhau

3. Hai tia trùng nhau

Hai tia Ax và AB trùng nhau.

Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn được gọi là

hai tia phân biệt.

Trang 2

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

Bài toán 1. Nhận biết tia

Bước 1. Sử dụng khái niệm một tia để xác định

các tia có trong hình.

Xác định điểm gốc của tia và phần đường thẳng

được chia bởi gốc.

Ví dụ. Xác định và gọi tên các tia trong hình sau

Với gốc O có hai tia được tô màu xám và đen như

sau:

Với gốc A có hai tia được tô màu xám và đen như

sau:

Bước 2. Sử dụng một trong các cách để gọi tên

tia.

Gọi tên hai tia gốc O:

Tia Ox hay tia OA.

Tia Oy .

Trang 3

Gọi tên tia gốc A:

Tia Ax .

Tia Ay hay tia AO .

Bài toán 2. Xác định tia đối

Bước 1. Xác định các điểm trên hình là gốc chung

của hai tia đối.

Ví dụ. Kể tên các cặp tia đối có trong hình sau:

Điểm gốc chung của hai tia đối: B

Bước 2. Xác định các tia có chung gốc và tạo

thành một đường thẳng. Liệt kê tên các cặp tia đối

nhau.

Tia BA và tia BC .

Chú ý: Hai tia đối là hai tia thỏa mãn đủ hai điều

kiện: Chung gốc, tạo thành một đường thẳng.

Tránh nhầm lẫn với cặp tia không đối nhau: AB

và BA (như hình vẽ).

Bài toán 3. Xác định tia trùng nhau

Bước 1. Sử dụng khái niệm về hai tia trùng nhau

để xác định trên hình vẽ.

Ví dụ. Cho hình vẽ dưới đây. Xác định các tia

trùng với tia Ox .

Chú ý:

Hai tia trùng nhau sẽ có chung gốc và cùng kéo

dài về một phía.

Bước 2. Kể tên các cặp tia trùng nhau. Các tia trùng với tia Ox : ; OA OB .

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Trên đường thẳng xy lấy ba điểm , , A B C như hình vẽ. Kể tên các tia có trong hình.

Hướng dẫn giải

Các tia gốc A: ; ; ; Ax Ay AB AC , trong đó các tia ; AB AC và Ay trùng nhau.

Các tia gốc B : ; ; ; BC By BA Bx , trong đó tia Bx và tia BA trùng nhau, tia By và tia BC trùng nhau.

Các tia gốc C : ; ; ; Cy CB CA Cx , trong đó các tia ; CB CA và Cx trùng nhau.

Ví dụ 2. Cho hình vẽ sau:

Trang 4

Hãy xác định các tia đối của

a) tia Ax ;

b) tia Az .

Hướng dẫn giải

a) Tia đối của tia Ax là: AC và Ay .

b) Tia đối của tia Az là: AB và At .

Ví dụ 3. Cho hình vẽ dưới đây. Xác định các cặp tia trùng nhau trong hình vẽ:

Hướng dẫn giải

Tia OA trùng với tia Oy .

Tia OB trùng với tia Ox .

Ví dụ 4. Vẽ hai tia đối nhau Ox , Oy .

a) Lấy , A Ox B Oy   . Viết tên các tia trùng với tia Ay .

b) Hai tia AB và Oy có trùng nhau không? Vì sao?

c) Hai tia Ax và By có đối nhau không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a)

Các tia trùng với tia Ay là tia AO và tia AB .

b) Hai tia AB và Oy không trùng nhau vì không có chung gốc (hoặc do điểm A không thuộc Oy ).

c) Hai tia Ax và By không đối nhau vì không có chung gốc và không tạo thành đường thẳng xy .

Ví dụ 5.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.