Chuyên đề nửa mặt phẳng
QR

Chuyên đề nửa mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 11 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề nửa mặt phẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 2: Góc. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu khái niệm nửa mặt phẳng, khái niệm hai nửa mặt phẳng đối nhau. + Nhận biết được nửa mặt phẳng, gọi tên được các nửa mặt phẳng từ hình vẽ cho trước. + Nhận biết được các điểm thuộc cùng nửa mặt phẳng. + Nhận biết được tia nằm giữa hai tia. Kỹ năng: + Vẽ được nửa mặt phẳng, điểm theo mô tả. + Mô tả được hình vẽ liên quan đến nửa mặt phẳng, các điểm thuộc hoặc không thuộc nửa mặt phẳng. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Nửa mặt phẳng bờ a: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là nửa mặt phẳng bờ a. Hai nửa mặt phẳng đối nhau: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. Chú ý: Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. Tia nằm giữa hai tia: Cho ba tia Ox, Oy, Oz. M thuộc Ox; N thuộc Oy. Oz nằm giữa tia Ox và Oy nếu tia Oz cắt đoạn thẳng MN. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Vẽ hình. Bài toán 1. Mô tả vẽ hình. Bài toán 2. Vẽ hình. Dạng 2 : Nhận biết đoạn thẳng cắt hay không cắt đường thẳng cho trước. Nếu hai điểm M và N nằm khác phía so với đường thẳng a thì đoạn thẳng MN cắt đường thẳng a và ngược lại. Nếu hai điểm A và B nằm cùng phía so với đường thẳng a thì đoạn thẳng AB không cắt đường thẳng a và ngược lại. Dạng 3 : Nhận biết tia nằm giữa hai tia. Xét ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc. Lấy điểm N bất kì trên Ox, điểm M bất kì trên Oy (M N không trùng điểm O). Nếu tia Oz cắt đoạn thẳng MN thì ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy.

Xem trước nội dung

Trang 1

BÀI 1. NỬA MẶT PHẲNG

 Mục tiêu

 Kiến thức

+ Hiểu khái niệm nửa mặt phẳng, khái niệm hai nửa mặt phẳng đối nhau.

+ Nhận biết được nửa mặt phẳng, gọi tên được các nửa mặt phẳng từ hình vẽ cho trước.

+ Nhận biết được các điểm thuộc cùng nửa mặt phẳng.

+ Nhận biết được tia nằm giữa hai tia.

 Kỹ năng

+ Vẽ được nửa mặt phẳng, điểm theo mô tả.

+ Mô tả được hình vẽ liên quan đến nửa mặt phẳng, các điểm thuộc hoặc không thuộc nửa mặt

phẳng.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Nửa mặt phẳng bờ a

Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng

bị chia ra bởi a được gọi là nửa mặt phẳng bờ a .

Hai nửa mặt phẳng đối nhau

Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa

mặt phẳng đối nhau.

Chú ý: Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng

cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.

Tia nằm giữa hai tia

Cho ba tia ; ; Ox Oy Oz . M Ox  ; N Oy 

Oz nằm giữa tia Ox và Oy nếu tia Oz cắt đoạn

thẳng MN .

Ví dụ về mặt phẳng: mặt giấy, mặt bảng.

Chú ý: Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía.

Hình ảnh về nửa mặt phẳng bờ a :

Nửa mặt phẳng  I : nửa mặt phẳng bờ a chứa

điểm M .

Nửa mặt phẳng   II : nửa mặt phẳng bờ a chứa

điểm N .

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Trang 2

Nửa mặt phẳng bờ a là

hình gồm đường thẳng

a và phần mặt phẳng bị

chia ra bởi a .

Định nghĩa Gọi tên

Hai nửa mặt phẳng

đối nhau

NỬA MẶT PHẲNG

Hai nửa mặt phẳng có

chung bờ được gọi là hai

nửa mặt phẳng đối nhau.

Trang 3

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Vẽ hình

Bài toán 1. Mô tả vẽ hình

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Trả lời các câu hỏi sau:

a) Gọi tên các nửa mặt phẳng. Kể tên các nửa mặt phẳng đối nhau.

b) Kể tên các cặp điểm nằm khác phía so với đường thẳng a . Kể tên các cặp điểm nằm cùng phía so

với đường thẳng a .

Hướng dẫn giải

a) Các nửa mặt phẳng:

Nửa mặt phẳng bờ a chứa A

Nửa mặt phẳng bờ a chứa B (hoặc C ); (hoặc: nửa mặt phẳng bờ a không chứa A ).

Các nửa mặt phẳng đối nhau:

Mặt phẳng bờ a chứa A và mặt phẳng bờ a không chứa A .

b) Các cặp điểm nằm cùng phía so với đường thẳng a :

B cùng phía với C .

Các cặp điểm nằm khác phía so với đường thẳng a :

A nằm khác phía so với B ; A nằm khác phía so với C .

Ví dụ 2. Cho hình vẽ dưới đây:

Trả lời các câu hỏi sau:

a) Đoạn thẳng MN có cắt d không?

b) Đoạn thẳng MA có cắt d không?

c) Điểm nào thuộc cả nửa mặt phẳng (I) và nửa mặt phẳng (II)?

Hướng dẫn giải

a) Đoạn thẳng MN cắt đường thẳng d .

b) Đoạn thẳng MA cắt đường thẳng d .

Trang 4

c) Điểm A thuộc nửa mặt phẳng (I) và nửa mặt phẳng (II).

Bài toán 2. Vẽ hình

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau

a) Điểm M thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d và điểm N thuộc nửa mặt phẳng đối.

b) Điểm M thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng a . Hai điểm , M N nằm cùng phía đối với

đường thẳng a . Hai điểm , N P nằm khác phía đối với đường thẳng a .

Hướng dẫn giải

a)

b)

Ví dụ 2. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau

a) Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại điểm O . Điểm A thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng

a . Hai điểm A và B ở cùng phía so với đường thẳng a nhưng khác phía so với đường thẳng b .

b) Điểm M thuộc đường thẳng d . Điểm N thuộc một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d . Vẽ

điểm P sao cho đoạn thẳng NP không cắt đường thẳng d . Vẽ điểm Q sao cho đoạn thẳng PQ

cắt đường thẳng d tại điểm M .

Hướng dẫn giải

Ta có hình vẽ sau

a)

b)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.