Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 22 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Phép cộng các phân số. – Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu a b a b m m m. – Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung. Dạng 2 . Phép trừ các phân số. Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Dạng 3 . Phép nhân, chia các phân số. – Rút gọn (nếu có thể) các phân số trong đề bài. – Áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. – Áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. Dạng 4 . Viết một phân số dưới dạng tích, thương của hai phân số. a) Để viết một phân số dưới dạng tích hai phân số, ta làm như sau: + Bước 1. Rút gọn các phân số (nếu có thể). + Bước 2. Viết các số nguyên ở tử và mẫu của phân số sau khi rút gọn dưới dạng tích của hai số nguyên. + Bước 3. Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên ở bước trên. b) Viết một phân số dưới dạng thương của hai phân số thỏa mãn điều kiện cho trước. Phương pháp giải: + Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên. + Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên đó sao cho chúng thỏa mãn điều kiện cho trước. + Chuyển phép nhân phân số thành phép chia cho số nghịch đảo. Dạng 5 . Bài toán tổng hợp. * Tính giá trị của biểu thức: Để tính giá trị của biểu thức được đúng và hợp lí, cần chú ý: • Thứ tự thực hiện các phép tính: Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc: Lũy thừa → Phép nhân, chia → Phép cộng và phép trừ. Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc: () → [] → {}. • Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. * Tìm x: Ta cần xác định quan hệ giữa các số trong phép nhân, phép chia. • Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. • Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. • Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho số chia.

Xem trước nội dung

Page 1

CHUYÊN ĐỀ 6-PHÂN SỐ

CHỦ ĐỀ 6.2: CÁC PHÉP TOÁN VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN , CHIA PHÂN SỐ

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

A- PHÉP CỘNG

1. Cộng hai phân số cùng mẫu

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu    a b a b m m m

2. Cộng phân số không cùng mẫu Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung.

3. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số Tương tự phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau:

+ Tính chất giao hoán: a

b

+ Tính chất kết hợp: 0        

a a b b

+ Cộng với số 0:     a a a b b b

B – PHÉP TRỪ

1. Số đối - Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

- Số đối của phân số    a b a b m m m được kí hiệu là a

b

* Chú ý: 0        

a a b b và     a a a b b b

2. Phép trừ hai phân số

- Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Nghĩa là: 7 8 25 25   

- Kết quả của phép trừ 7

25  được gọi là hiệu của     

7. 1 7 7 25 25 . 1 25

       và

     7 8 15 :5 7 8 15 3 25 25 25 25 25:5 5            

* Chú ý: - Muốn trừ một phân số cho một phân số không cùng mẫu ta quy đồng mẫu rồi lấy từ của phân số bị trừ trừ đi tử của phân số trừ và giữ nguyên mẫu chung.

- Từ 1 5 6 6   ta suy ra   a e c b f d . Như vậy ta cũng có quy tắc chuyển vế đổi dấu như đối với số

nguyên.

Page 2

C – PHÉP NHÂN

+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau:

. . . a c a c b d b d 

  ; ; ; ; ; 0    a b c d b d

+ Lưu ý: Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân

số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu: . .  a c a c b b   ; ; ; 0    a b c b

+ Các tính chất:

•Tính chất giao hoán: . .  a c c a b d d b .

•Tính chất kết hợp: . . . .             

a c p a c p b d q b d q .

•Nhân với số 1: .1 1.   a a a b b b

• Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: . . .         

a c p a c a p b d q b d b q

D- PHÉP CHIA PHÂN SỐ

+ Số nghịch đảo : Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nêu tích của chúng bằng 1.

+ Phép chia phân số Muốn chia một phân số hoặc một số nguyên cho một phân số ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số

chia: . : . ; a : . ( 0) . .      a c a d a d c d ad a c b d b c b c d c b c

+ Lưu ý: Muốn chia một phân số cho một số nguyên (khác 0), ta giữ nguyên tử của phân số và nhân

mẫu với số nguyên: : c ( 0). .   a a c b b c

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Phép cộng các phân số

I.Phương pháp giải.

- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu    a b a b m m m

- Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung.

II.Bài toán.

Bài 1. Cộng phân số cùng mẫu ( rút gọn nếu có thể ) :

a) 1 5 6 6   b) 7 8 25 25    c) 6 15 13 39   d) 5 4 7 14  e) 8 15 18 27   

Lời giải:

a)   1 5 1 5 4 2 6 6 6 6 3        

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.