Chuyên đề thực hiện dãy tính và tính nhanh
QR

Chuyên đề thực hiện dãy tính và tính nhanh

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 104 trang, trình bày kiến thức trọng tâm cần đạt, hướng dẫn giải các dạng toán và tuyển chọn các bài tập chuyên đề thực hiện dãy tính và tính nhanh, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình ôn tập thi học sinh giỏi môn Toán 6. A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ Với bài toán thực hiện phép tính trong các kì thi học sinh giỏi, đòi hỏi học sinh phải nhanh nhạy trong việc phối hợp nhiều phép tinh như: phép tính lũy thừa, phép tính cộng trừ các phân số, tối giản phân số, rồi tính tổng theo quy luật … thứ tự thực hiện phép tính. KIẾN THỨC BỔ TRỢ: 1/ Công thức tính lũy thừa của số tự nhiên. 2/ Một số công thức đặt thừa số chung. 3/ Một số công thức tính tổng. a) Tổng các số hạng cách đều: S = a1 + a2 + a3 + … + an. b) Tổng có dạng: S = 1 + a + a2 + a3 + … + an. c) Tổng có dạng: S = 1 + a2 + a4 + a6 + … + a2n. d) Tổng có dạng: S = a + a3 + a5 + a7 + … + a2n + 1. e) Tổng có dạng: S = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + … + (n – 1). n. f) Tổng có dạng: P = 12 + 22 + 32 + 42 + … + n2. g) Tổng có dạng: S = 12 + 32 + 52 + … + (k – 1)2 với k chẵn và k thuộc N. h) Tổng có dạng: S = a1.a2 + a2.a3 + a3.a4 + a4.a5 + … + an-1.an. i) Tổng có dạng: S = 1/a1.a2 + 1/a2.a3 + 1/a3.a4 + 1/a4.a5 + … + 1/an-1.an. B. BÀI TOÁN TỰ LUYỆN C. BÀI TOÁN QUA ĐỀ THI HSG

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ.THỰC HIỆN DÃY TÍNH – TÍNH NHANH

A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Với bài toán thực hiện phép tính trong các kì thi học sinh giỏi, đòi hỏi học sinh phải nhanh nhạy trong

việc phối hợp nhiều phép tinh như: phép tính lũy thừa, phép tính cộng trừ các phân số, tối giản phân số,

rồi tính tổng theo quy luật…thứ tự thực hiện phép tính

KIẾN THỨC BỔ TRỢ:

1/ Công thức tính lũy thừa của số tự nhiên:

am.an = am+n (a.b)m = am.bm (am)n = am.n

( )

m m

n a a b 0 b b   =     

hay (a : b)m = am : bm

2/ Một số công thức đặt thừa số chung

a.b + a.c + a.d + …..+ a. k = a.(b + c + d + … + k)

1 2 n 1 2 n

a a a 1 1 1 ... a. ... x x x x x x   + + + = + + +    

4/ Một số công thức tính tổng.

a) Tổng các số hạng cách đều: S = a1 + a2 + a3 + …. + an (1)

Với a2 – a1 = a3 – a2 = … = an – an-1 = d (các số hạng cách đều)

Số số hạng trong tổng là n = ( ) n 1 a a :d 1 − +

a1 là số hạng thứ nhất

an là số hạng thứ n

Tổng S = n.(a1 + an) : 2

Số hạng thứ n của dãy là an = a1 + (n – 1).d

b) Tổng có dạng: S = 1 + a + a2 + a3 + ….+ an (2)

B1: Nhân vào hai vế của đẳng thức với số a ta được.

a.S = a + a2 + a3 + a4 + ….+ an + 1 (3)

B2: Lấy (3) trừ (2) vế theo vế được:

a.S – S = an + 1 – 1 =>

n 1 a 1 S a 1

+ − = −

c) Tổng có dạng: S = 1 + a2 + a4 + a6 + ….+ a2n (4)

B1: Nhân vào hai vế của đẳng thức với số a2 ta được.

a2.S = a2 + a4 + a6 + a8 + ….+ a2n + 2 (5)

B2: Lấy (5) trừ (4) vế theo vế được:

a2.S – S = a2n + 2 – 1 =>

2n 2

2 a 1 S a 1

+ − = −

d) Tổng có dạng: S = a + a3 + a5 + a7 + ….+ a2n + 1 (6)

B1: Nhân vào hai vế của đẳng thức với số a2 ta được.

a2.S = a3 + a5 + a7 + a9 + ….+ a2n + 3 (7)

B2: Lấy (7) trừ (6) vế theo vế được:

a2.S – S = a2n + 3 – a =>

2n 2

2 a a S a 1

+ − = −

d) Tổng có dạng: S = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + ….+ (n – 1). n (8)

Vì khoảng cách giữa 2 thừa số trong mỗi số hạng bằng 1

=> Nhân vào hai vế của đẳng thức (8) với 3 lần khoảng cách (nhân với 3) ta được.

3.S = 1.2.3 + 2.3.3 + 3.4.3 + 4.5.3+ ….+ (n – 2).(n – 1) .3+ (n - 1).n.3

= 1.2.3 + 2.3.(4 – 1) + 3.4.(5 – 2) + ….+ (n – 2).(n – 1).[n – (n – 3)]

+ (n -1).n.[(n + 1) – (n – 2)]

= (n – 1).n.(n + 1)

 ( ) ( ) n – 1 .n. n 1 S 3

+ =

e) Tổng có dạng: P = 12 + 22 + 32 + 42 + … + n2 (9)

Áp dụng công thức tổng (8) là: S = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + ….+ n(n+1)

S = 1.(1 + 1) +2 (2 +1 ) + 3(3 + 1) + 4(4 + 1) +…+ n(n + 1)

= (12 + 22 + 32 + 42 + … + n2) + (1 + 2 + 3 + …. + n)

= P + (1 + 2 + 3 + …. + n)

 P = S - (1 + 2 + 3 + …. + n)

Trong đó theo (8) thì S = ( )( ) n. n + 1 n 2 3

+

Theo (1) thì (1 + 2 + 3 + …. + n) = n(n 1) 2

+

 P = ( ) n(n 1) 2n 1

6 + +

f) Tổng có dạng: S = 12 + 32 + 52 + …+ (k - 1)2 (10) với k chẵn và k ∈ N

Áp dụng tổng A = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + ….+ (k - 2)(k - 1) + (k – 1). k

= 0.1 + 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + ….+ (k - 2)(k - 1) + (k – 1). k

= 1(0 + 2) + 3(2 + 4) + 5(4 + 6) + …+ (k – 1). [(k– 2) + k]

= 1.2 + 3. 6 + 5.10 +…+ (k - 1).(2k – 2)

= 1.1.2 + 3.3.2 + 5.5.2 +…+ (k – 1).(k – 1).2

= 2.[12 + 32 + 52 + ….+ (k – 1)2]

= 2.S

 S = A

2 mà theo (8) thì tổng ( ) ( ) k – 1 .k. k 1 A 3

+ = => S = ( ) ( ) k – 1 .k. k 1 6

+

g) Tổng có dạng: S = a1.a2 + a2.a3 + a3.a4 + a4.a5 + ….+ an-1. an (11)

* Với a2 – a1 = a3 – a2 = ….= an - an-1 = 2

S = a1.(a1 + 2) + a2. (a2 + 2) + a3. (a3 + 2) + a4. (a4 + 2) + ….+ an-1. (an - 1 + 2)

= ( ) ( ) 2 2 2 2 1 2 3 n 1 1 2 3 n 1 a a a ... a 2 a a a ... a − − + + + + + + + + +

= S1 + k. S2

Trong đó tổng S1 = 2 2 2 2 1 2 3 n 1 a a a ... a − + + + +

S2 = 1 2 3 n 1 a a a ... a − + + + +

* Với a2 – a1 = a3 – a2 = ….= an - an-1 = k > 2

Nhân cả hai vế với 3k , rồi tách 3k ở mỗi số hạng để tạo thành các số hạng mới tự triệt tiêu.

h) Tổng có dạng: S =

1 2 2 3 3 4 n 1 n

1 1 1 1 ... a a a a a a a a − + + + + (12)

* Với a2 – a1 = a3 – a2 = a4 – a3 = … = an – an-1 = 1 thì:

S =

1 2 2 3 3 4 n 1 n 1 n

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ... a a a a a a a a a a − − + − + − + + − = −

* Với a2 – a1 = a3 – a2 = a4 – a3 = … = an – an-1 = k > 1 thì:

S =

1 2 2 3 3 4 n 1 n 1 n

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ... …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.