Chuyên đề hình học trực quan theo chương trình SGK Toán 6 mới

Chuyên đề hình học trực quan theo chương trình SGK Toán 6 mới

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 260 trang, tóm tắt lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận chuyên đề hình học trực quan theo chương trình SGK Toán 6 mới (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, Cánh Diều, Chân Trời Sáng Tạo), đầy đủ các mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, có đáp án và lời giải chi tiết. 1.1. HÌNH VUÔNG. TAM GIÁC ĐỀU. LỤC GIÁC ĐỀU. 1.2. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN. 2.1. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH. 2.2. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM: TÍNH CHU VI VÀ DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TẾ. 3.1. HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG. HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG. 3.2. ĐỐI XỨNG TRONG THỰC TIỄN. 3.3. VAI TRÒ CỦA TÍNH ĐỐI XỨNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN. 4.1. LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG 4. 4.2. LUYỆN TẬP CHUNG CHƯƠNG 5. 4.3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM. 5.1. ÔN TẬP CHƯƠNG: CÁC HÌNH PHẲNG. 5.2. ÔN TẬP CHƯƠNG: TÍNH ĐỐI XỨNG.

Xem trước nội dung

Nội dung 1:

1.1. HÌNH VUÔNG. TAM GIÁC ĐỀU. LỤC GIÁC ĐỀU. 1.2. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN

---------------------------------------

HÌNH HỌC TRỰC QUAN 1.1. HÌNH VUÔNG. TAM GIÁC ĐỀU. LỤC GIÁC ĐỀU.

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT.

1. Tam giác đều. 1.1. Nhận biết tam giác đều.

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau. Lưu ý: Trong hình học, các cạnh bằng nhau (hay các góc bằng nhau) thường được chỉ rõ bằng cùng một kí hiệu. Ví dụ: Trong hình bên, tam giác ABC đều có:

Ba cạnh bằng nhau AB AC BC   ; Ba góc ở ba đỉnh , , A B C bằng nhau.

1.2. Vẽ tam giác đều. Để vẽ tam tam giác ABC giác đều ABC có độ dài cạnh bằng 5 cm bằng thước và compa, ta làm theo các bước:

Bước 1. Dùng thước vẽ đoạn thẳng 5 AB cm 

Bước 2. Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính AB

Bước 3. Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính BA ; gọi C là giao điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ

Bước 4. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC và BC . Ta được tam giác đều ABC .

2. Hình vuông. 2.1. Nhận biết hình vuông.

Hình vuông ABCD ở hình bên có: Bốn cạnh bằng nhau: AB BC CD DA    ; Hai cạnh đối AB và CD; AD và BC song song với nhau; Hai đường chéo bằng nhau: AC BD  ; Bốn góc ở các đỉnh , , , A B C D là góc vuông.

2.2. Vẽ hình vuông. Ví dụ: Vẽ hình vuông ABCD biết độ dài cạnh bằng 9 cm.

Bước 1. Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê ke đoạn thẳng AB có độ dài bằng 9 cm

Bước 2. Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm A và một cạnh ê ke nằm trên AB , vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn thẳng AD có độ dài bằng 9 cm .

Bước 3. Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự như ở bước 2 để được cạnh BC có độ dài bằng 9 cm

Bước 4. Vẽ đoạn thẳng CD.

2.3. Chu vi và diện tích của hình vuông Cách tính chu vi và diện tích của hình vuông có độ dài cạnh bằng a :

Chu vi của hình vuông: 4 C a  ; Diện tích của hình vuông: 2 . S a a a   . 3. Lục giác đều.

Hình ABCDEG ở là lục giác đều, có các đặc điểm sau: Các tam giác , , , , , OAB OBC OCD ODE OEG OGA là tam giác đều nên các cạnh , , , AB BC CD , DE , EG GAcó độ dài bằng nhau. Các đường chéo chính , , AD BE CG cắt nhau tại điểmO . Các đường chéo chính , , AD BE CG có độ dài gấp đôi độ dài cạnh tam giác đều nên chúng bằng nhau. Mỗi góc ở đỉnh , , , , , A B C D E G của lục giác đều ABCDEG đều gấp đôi góc của một tam giác đều nên chúng bằng nhau. Nhận xét:

Lục giác đều ABCDEG có: Sáu cạnh bằng nhau: . AB BC CD DE EG GA      Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O; Ba đường chéo chính bằng nhau: AD BE CG   ; sáu góc ở các đỉnh , , , , , A B C D E G bằng nhau. 4. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Nhận dạng các hình: Phương pháp giải: Áp dụng định nghĩa các hình: hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều. Dạng 2: Vẽ hình: Phương pháp giải: Áp dụng đúng các bước vẽ hình cơ bản: hình tam giác đều, hình vuông.

Dạng 3: Tính chu vi và diện tích các hình: Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình: hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều và thay số.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 1. Cho tam giác đều ABC . Khẳng định nào sau đây là đúng: A. AB > AC > BC. B. AB < AC < BC. C. AB = AC = BC. D. AB = AC < BC. Câu 2. Trong các hình dưới đây hình vẽ tam giác đều là:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.