Đề học sinh giỏi Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Bình Lục - Hà Nam

Đề học sinh giỏi Toán 8 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Bình Lục - Hà Nam

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra chất lượng học sinh giỏi cấp huyện môn Toán 8 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học sinh giỏi Toán 8 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Bình Lục – Hà Nam : + Cho biểu thức A. a) Rút gọn biểu thức A. b) Tính giá trị của biểu thức A tại x thỏa mãn |x + 1| = |−1|. c) Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức A có giá trị nguyên. + Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a, M là một điểm bất kì trên cạnh BC. Tia Ax vuông góc với AM cắt đường thẳng CD tại K. Gọi I là trung điểm của MK. Tia AI cắt đường thẳng CD tại E. Đường thẳng qua M song song với AB cắt AI tại N. a) Tứ giác MNKE là hình gì? Vì sao? b) Chứng minh AM2 = KC. KE. c) Chứng minh chu vi tam giác MEC không đổi khi M di động trên cạnh BC. d) Gọi F là giao điểm của AM với đường thẳng DC. Chứng minh 1/AF2 + 1/AM2 không phụ thuộc vào vị trí điểm M. + Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước sau 4 giờ thì đầy bể. Người ta mở 2 vòi chảy trong 2 giờ, sau đó tắt vòi 1 đi, vòi 2 chảy tiếp trong 3 giờ nữa thì bể đầy. Hỏi mỗi vòi chảy một mình trong bao lâu thì đầy bể.

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN BÌNH LỤC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

HỌC SINH GIỎI LỚP 8

NĂM HỌC 2022-2023

MÔN: TOÁN (Thời gian làm bài: 120 phút)

Bài 1 (4,0 điểm). Cho biểu thức A = ቀ 𝑥𝑥2

𝑥𝑥3−4𝑥𝑥+ 6

6−3𝑥𝑥+ 1

𝑥𝑥+2ቁ: ቀ𝑥𝑥−2 + 10−𝑥𝑥2

𝑥𝑥+2 ቁ a) Rút gọn biểu thức A b) Tính giá trị của biểu thức A tại 𝑥𝑥 thỏa mãn |𝑥𝑥+ 1| = |−1| c) Tìm giá trị nguyên của 𝑥𝑥 để biểu thức A có giá trị nguyên. Bài 2 (3,5 điểm). 1. Phân tích đa thức thành nhân tử a) 2𝑥𝑥2 + 3𝑥𝑥−27 b) 3𝑥𝑥(𝑥𝑥 +2)(3𝑥𝑥2 + 6𝑥𝑥+ 2)+1 2. Cho 𝑎𝑎, 𝑏𝑏, 𝑐𝑐 đôi một khác nhau thỏa mãn (𝑎𝑎+ 𝑏𝑏+ 𝑐𝑐)2 = 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2

Chứng minh 𝑎𝑎2

𝑎𝑎2+2𝑏𝑏𝑏𝑏+ 𝑏𝑏2

𝑏𝑏2+2𝑎𝑎𝑎𝑎+

𝑐𝑐2

𝑐𝑐2+2𝑎𝑎𝑎𝑎 = 1

Bài 3 (3,0 điểm).

1. Giải phương trình 1

𝑥𝑥2−7𝑥𝑥+12 + 2

𝑥𝑥2−10𝑥𝑥+24 + 3

𝑥𝑥2−15𝑥𝑥+54 = 2

9 2. Tìm số nguyên 𝑥𝑥 để 𝑥𝑥2 −2𝑥𝑥−4 là số chính phương Bài 4 (6,0 điểm). Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a, M là một điểm bất kì trên cạnh BC. Tia Ax vuông góc với AM cắt đường thẳng CD tại K. Gọi I là trung điểm của MK. Tia AI cắt đường thẳng CD tại E. Đường thẳng qua M song song với AB cắt AI tại N. a) Tứ giác MNKE là hình gì? Vì sao? b) Chứng minh AM2 = KC. KE c) Chứng minh chu vi tam giác MEC không đổi khi M di động trên cạnh BC. d) Gọi F là giao điểm của AM với đường thẳng DC. Chứng minh 1

AF2 + 1

AM2 không phụ thuộc vào vị trí điểm M

Bài 5 (3,5 điểm). 1. Cho 𝑥𝑥, 𝑦𝑦, 𝑧𝑧> 0 𝑣𝑣à 𝑥𝑥+ 𝑦𝑦+ 𝑧𝑧= 1. Chứng minh 1

𝑥𝑥2+2𝑦𝑦𝑦𝑦+ 1

𝑦𝑦2+2𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1

𝑧𝑧2+2𝑥𝑥𝑥𝑥≥9

2. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước sau 4 giờ thì đầy bể. Người ta mở 2 vòi chảy trong 2 giờ, sau đó tắt vòi 1 đi, vòi 2 chảy tiếp trong 3 giờ nữa thì bể đầy. Hỏi mỗi vòi chảy một mình trong bao lâu thì đầy bể.

---Hết---

Giám thị 1: ……………………………. Họ và tên học sinh:……………….……….………. Giám thị 2: ……………………………. Số báo danh:………………..………………….……

2

HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 8 Câu Đáp án Điểm 1 a) Rút gọn (2điểm)

A=ቀ 𝑥𝑥2

𝑥𝑥3−4𝑥𝑥+ 6

6−3𝑥𝑥+ 1

𝑥𝑥+2ቁ: ቀ𝑥𝑥−2 + 10−𝑥𝑥2

𝑥𝑥+2 ቁ ( ĐKXĐ: 𝑥𝑥≠0; 𝑥𝑥≠2; 𝑥𝑥≠−2)

A= ቀ 𝑥𝑥2

𝑥𝑥(𝑥𝑥−2)(𝑥𝑥+2) − 6

3(𝑥𝑥−2) + 1

𝑥𝑥+2ቁ: ቀ𝑥𝑥−2 + 10−𝑥𝑥2

𝑥𝑥+2 ቁ

= ቀ 3𝑥𝑥2

3𝑥𝑥(𝑥𝑥−2)(𝑥𝑥+2) − 6𝑥𝑥(𝑥𝑥+2)

3𝑥𝑥(𝑥𝑥+2)(𝑥𝑥−2) + 3𝑥𝑥(𝑥𝑥−2)

3𝑥𝑥(𝑥𝑥+2)(𝑥𝑥−2)ቁ: ቀ (𝑥𝑥−2)(𝑥𝑥+2)

𝑥𝑥+2 + 10−𝑥𝑥2

𝑥𝑥+2 ቁ

= 3𝑥𝑥2−6𝑥𝑥2−12𝑥𝑥+3𝑥𝑥2−6𝑥𝑥

3𝑥𝑥(𝑥𝑥−2)(𝑥𝑥+2) : 𝑥𝑥2−4+10−𝑥𝑥2

𝑥𝑥+2

= −18𝑥𝑥

3𝑥𝑥(𝑥𝑥−2)(𝑥𝑥+2). 𝑥𝑥+2

6

= −1

𝑥𝑥−2

0,25 0,25 1,0 0,5

b) (1 điểm). Vì 𝑥𝑥 thỏa mãn |𝑥𝑥+ 1| = |−1|

⟺ 𝑥𝑥 =0( tmđk) hoặc 𝑥𝑥 =-2( không tmđk) Tại 𝑥𝑥 =0 ta có A = 1

2

0,5 0,5

c) (1 điểm). Để A có giá trị nguyên thì

−1

𝑥𝑥−2 có giá trị nguyên ⇒𝑥𝑥−2 ∈{1; −1} 𝑥𝑥 -2 1 -1 𝑥𝑥 3(tmđk) 1(tmđk) Vậy: 𝑥𝑥 =3; 𝑥𝑥 =1 thì biểu thức A có giá trị nguyên

0,25 0,5 0,25

2 1) Phân tích đa thức thành nhân tử (2 điểm) a) 2𝑥𝑥2 + 3𝑥𝑥−27 = 2𝑥𝑥2 + 9𝑥𝑥−6𝑥𝑥−27= 𝑥𝑥(2𝑥𝑥 +9)-3(2𝑥𝑥 +9) = (2𝑥𝑥 +9)(𝑥𝑥 -3)

a) 3𝑥𝑥(𝑥𝑥+ 2)(3𝑥𝑥2 + 6𝑥𝑥+ 2)+1

= (3𝑥𝑥2 + 6𝑥𝑥)( 3𝑥𝑥2 + 6𝑥𝑥+ 2)+1 Đặt 3𝑥𝑥2 + 6𝑥𝑥= 𝑡𝑡. Ta có: 𝑡𝑡(𝑡𝑡+ 2) + 1 = 𝑡𝑡2 + 2𝑡𝑡+ 1=(𝑡𝑡+ 1)2= (3𝑥𝑥2 + 6𝑥𝑥+ 1)2

0,5 0,5 0,5 0,5

2) Cho a,b,c đôi một khác nhau thỏa mãn: (𝑎𝑎+ 𝑏𝑏+ 𝑐𝑐)2 = 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2

Chứng minh: 𝑎𝑎2

𝑎𝑎2+2𝑏𝑏𝑏𝑏+ 𝑏𝑏2

𝑏𝑏2+2𝑎𝑎𝑎𝑎+

𝑐𝑐2

𝑐𝑐2+2𝑎𝑎𝑎𝑎 =1 (1,5 điểm). Từ Gt: (𝑎𝑎+ 𝑏𝑏+ 𝑐𝑐)2 = 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 ⟹𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 + 2𝑎𝑎𝑎𝑎+ 2𝑏𝑏𝑏𝑏+ 2𝑎𝑎𝑎𝑎= 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 ⟹𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 0 Nên 𝑎𝑎2 + 2𝑏𝑏𝑏𝑏= (𝑎𝑎−𝑏𝑏)(𝑎𝑎−𝑐𝑐) Tương tự ta có: 𝑏𝑏2 + 2𝑎𝑎𝑎𝑎= (𝑏𝑏−𝑎𝑎)(𝑏𝑏−𝑐𝑐); 𝑐𝑐2 + 2𝑎𝑎𝑎𝑎= (𝑐𝑐−𝑎𝑎)(𝑐𝑐−𝑏𝑏)

Khi đó: 𝑎𝑎2

𝑎𝑎2+2𝑏𝑏𝑏𝑏+ 𝑏𝑏2

𝑏𝑏2+2𝑎𝑎𝑎𝑎+

𝑐𝑐2

𝑐𝑐2+2𝑎𝑎𝑎𝑎

= 𝑎𝑎2

(𝑎𝑎−𝑏𝑏)(𝑎𝑎−𝑐𝑐) + 𝑏𝑏2

(𝑏𝑏−𝑎𝑎)(𝑏𝑏−𝑐𝑐) +

𝑐𝑐2

(𝑐𝑐−𝑎𝑎)(𝑐𝑐−𝑏𝑏) = 𝑎𝑎2(𝑐𝑐−𝑏𝑏)+𝑏𝑏2(𝑎𝑎−𝑐𝑐)+𝑐𝑐2(𝑏𝑏−𝑎𝑎)

(𝑎𝑎−𝑏𝑏)(𝑏𝑏−𝑐𝑐)(𝑐𝑐−𝑎𝑎)

= (𝑎𝑎−𝑏𝑏)(𝑏𝑏−𝑐𝑐)(𝑐𝑐−𝑎𝑎)

(𝑎𝑎−𝑏𝑏)(𝑏𝑏−𝑐𝑐)(𝑐𝑐−𝑎𝑎) = 1

0,25 0,5 0,25 0,5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.