Chuyên đề LƯỢNG GIÁC Toán 11 KNTT
Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935.785.115
CHƯƠNG I HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Chủ đề 1: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. GÓC LƯỢNG GIÁC
a. Góc lượng giác Trong mặt phẳng, cho hai tia , . Ou Ov Xét tia Om cùng nằm trong mặt phẳng này. Nếu tia Om
quay quanh điểm , O theo một chiều nhất định từ Ou đến , Ov thì ta nói nó quét một góc
lượng giác với tia đầu , Ou tia cuối Ov và kí hiệu , Ou Ov
Quy ước: Chiều quay ngược với chiều quay của kim đồng hồ là chiều dương, chiều quay cùngvới chiều quay của kim đồng hồ là chiều âm.
b. Số đo góc lượng giác Khi tia Om quay góc thì ta nói góc lượng giác mà tia đó quét nên có số đo . Số đo của góc lượng giác giác có tia đầu , Ou tia cuối Ov được kí hiệu là sđ , Ou Ov
Nhận xét:
Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định bởi tia đầu , Ou tia cuối Ov và số đo của nó
Chú ý: +) Cho hai tia , Ou Ov thì có vô số góc lượng giác tia đầu , Ou tia cuối . Ov Mỗi góc lượng giác
như thế đều kí hiệu là , . Ou Ov
+) Số đo của các góc lượng giác có cùng tia đầu , Ou tia cuối , Ov sai khác nhau một bội nguyên của 360 . c. Hệ thức Chasles
Với ba tia , , Ou Ov Ow bất kì, ta có: sđ sđ sđ , , , 360 , Ou Ov Ov Ow Ou Ow k k
Chú ý:
Mỗi góc lượng giác * 2 , , k k n n
thì có n điểm phân biệt biểu diễn trên đường tròn lượng
giác. 2. ĐƠN VỊ ĐO GÓC VÀ ĐỘ DÀI CUNG TRÒN
a. Đơn vị đô góc và cung tròn
Đơn vị độ: Để đo góc, ta dùng đơn vị độ. Ta đã biết: Góc 1 bằng 1
180 góc bẹt.
Đơn vị độ được chia thành những đơn vị nhỏ hơn: 1 60';1 60".
Chuyên đề LƯỢNG GIÁC Toán 11 KNTT
Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935.785.115
Đơn vị rađian: Cho đường tròn O tâm , O bán kính R và một cung AB trên . O
Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1 rađian nếu độ dài của nó đúng bằng bán kính . R Khi
đó, ta cũng nói rằng góc AOB có số đo bằng 1 rađian và viết rad 1 AOB
Quan hệ giữa độ và rađian: rad 1 180
và
o rad 180 1
Chú ý:
Độ 0 30 45 60 90 120 135 150 180 Rađian 0
6
4
3
2 2
3
3
4
5
6
b. Độ dài cung tròn
Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo rad thì có độ dài l R
3. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
a. Đường tròn lượng giác
+) Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định hướng và lấy điểm 1;0 A làm điểm gốc của đường tròn.
+) Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo (độ hoặc rađian) là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho sđ , OA OM
b. Các giá trị lượng giác của góc lượng giác
Giả sử ; M x y là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng giác có số đo , ta có:
+) Hoành độ x của điểm M được gọi là côsin của , kí hiệu là cos cos .x +) Tung độ y của điểm M được gọi là sin của , kí hiệu là sin sin .y
Chuyên đề LƯỢNG GIÁC Toán 11 KNTT
Lớp Toán thầy Lê Bá Bảo TP Huế 0935.785.115
+) Nếu cos 0, tỉ số sin
cos
được gọi là tang của , kí hiệu là tan.
sin tan , 0 . cos
y x x
+) Nếu sin 0, tỉ số cos
sin
được gọi là côtang của , kí hiệu là cot.
cos cot , 0 . sin
x y y
Chú ý: +) Ta còn gọi trục tung là trục sin, trục hoành là trục côsin. +) sin ,cos xác định với mọi giá trị của và ta có:
1 sin 1; 1 cos 1 sin 2 sin ;cos 2 cos , k k k
+) tan xác định khi ; 2 k cot xác định khi ; . k k
+) Dấu của các giá trị lượng giác của một góc lượng giác:
Góc phần
tư Giá trị lượng giác
I
II
III
IV
sin cos
tan cot c. Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
Góc 0
6
4
3
2
0 30 45 60 90
sin 0 1 2 2 2 3 2
1
cos 1 3 2 2 2
1 2
0
tan 0 3 3
1 3 Không xác định
cot Không xác định 3 1 3 3
0
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.